Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Ngữ văn 7 năm 2025–2026 trường THCS Châu Thành (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Ngữ văn 7 năm 2025–2026 trường THCS Châu Thành (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (2025-2026)

NGỮ VĂN 7

A. CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I/ ĐỌC HIỂU

DẠNG 1: NGỮ LIỆU THƠ 4 CHỮ HOẶC 5 CHỮ

1. Xác định vần trong khổ thơ: vần chân (gieo ở cuối các dòng thơ), vần lưng (gieo ở giữa câu thơ). Chú ý ghi rõ các từ vần với nhau.

2. Hình ảnh: Em hiểu như thế nào về hình ảnh (1 hoặc 2 câu thơ).

Sử dụng kĩ năng tưởng tượng, hình dung và miêu tả lại hình ảnh trong tưởng tượng.

3. Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng trong câu thơ.

- Biện pháp tu từ so sánh: đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng. Dấu hiệu: có từ như, là, giống như, như là...

Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Gợi hình: gợi ra hình ảnh nào? gợi cảm: gợi cảm xúc gì?

- Biện pháp tu từ nhân hóa: sử dụng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động, trạng thái tính cách của con người cho loài vật, cây cối, đồ vật...

Tác dụng: làm cho đồ vật, cây cối, con vật trở nên sinh động, có hồn và gần gũi với con người.

4. Xác định phó từ/ dấu chấm lửng

5. Nêu tác dụng của phó từ/ dấu chấm lửng?

6. Bài học (nhận thức được điều gì? Sẽ có hành động gì?)

DẠNG 2: NGỮ LIỆU TRUYỆN NGỤ NGÔN

1. Đề tài: vấn đề đạo đức, cách ứng xử trong cuộc sống.

2. Tại sao (hỏi về chi tiết)

3. Nhận xét tính cách nhân vật

4. Phó từ, dấu chấm lửng (như trên)

5. Tác dụng của phó từ/ dấu chấm lửng

5. Bài học rút ra (từ các nhân vật).

II/ PHẦN VIẾT

Em hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu.

DÀN Ý

1. Mở bài

 Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử sẽ thuật lại.

 Nêu lí do hay hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan.

2. Thân bài

a. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự kiện.

 Câu chuyện, huyền thoại liên quan

 Dấu tích liên quan

b. Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch sử.

 Bắt đầu - diễn biến - kết thúc.

 Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn… ), kết hợp kể chuyện, miêu tả.

c. Ý nghĩa, tác động đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật/sự kiện.

3. Kết bài

Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về sự việc.

III. ĐỀ MINH HỌA ÔN TẬP

ĐỀ SỐ 1: GIÓ

Gió cũng ngoan đáo để Biết vâng lời mẹ yêu Cứ sớm sớm chiều chiều Giúp mẹ bao nhiêu việc Mẹ làm đồng đã mệt Cơn nắng rát da người Gió lau khô mồ hôi Trên trán gầy của mẹ

Mẹ ngồi ru em bé Chiếc võng nhẹ đong đưa Gió về dưới nắng trưa Lồng hương vào giấc ngủ

Mẹ vừa xong giặt giũ Áo quần phơi ngoài dây Gió lại vòng qua đây Hong cho khô quần áo

Có hôm gió thành bão Vì theo mưa rong chơi Nên mới bị mẹ trời Quất đau... thành gió xoáy.

Nguyễn Lãm Thắng

Câu 1. Xác định vần trong khổ thơ sau:

Mẹ ngồi ru em bé Chiếc võng nhẹ đong đưa Gió về dưới nắng trưa

Lồng hương vào giấc ngủ

Câu 2. Tìm những hình ảnh về việc giúp đỡ của gió dành cho mẹ?

Câu 3. Nêu tác dụng của BPTT nhân hóa trong khổ thơ sau:

Mẹ làm đồng đã mệt Cơn nắng rát da người Gió lau khô mồ hôi Trên trán gầy của mẹ

Câu 4. Xác định công dụng của dấu chấm lửng được sử dụng trong khổ thơ cuối.

Câu 5. Bài học em rút ra qua bài thơ trên là gì?

ĐỀ SỐ 2:

HÈ VỀ

Đàn chim se sẻ Hót trên cánh đồng Bạn ơi biết không Hè về rồi đó Chiều nay bạn gió Mang nồm về đây Ôi mới đẹp thay! Phượng hồng mở mắt

Dòng sông trong vắt Trườn lên bãi xa Một chuyến đò qua Mang theo lũ bướm Cánh diều bay lượn Thênh thang lúa đồng Bạn ơi thích không? Hè về rồi đó!

(Nguyễn Lãm Thắng)

Câu 1. Xác định vần trong khổ thơ sau:

Cánh diều bay lượn Thênh thang lúa đồng Bạn ơi thích không? Hè về rồi đó!

Câu 2. Em hiểu như thế nào về hình ảnh: : “Cánh diều bay lượn/Thênh thang lúa đồng” Câu 3. Nêu tác dụng của BPTT nhân hóa trong hai câu thơ in đậm.

Câu 4: Nhận xét về tình cảm của tác giả trong bài thơ?

Câu 5. Tìm một phó từ có trong câu thơ “Một chuyến đò qua” Câu 6. Nêu ý nghĩa của phó từ vừa tìm được.

Câu 7. Qua văn bản, em rút ra bài học gì cho bản thân?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo