Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Vật lí 10 năm 2024–2025 trường THPT Linh Trung (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Vật lí 10 năm 2024–2025 trường THPT Linh Trung (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT LINH TRUNG TỔ VẬT LÝ

- 1 -

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKII – VẬT LÝ 10

NĂM HỌC 2024 – 2025 Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Hãy cho biết các nhận định sau đây về động năng, thế năng và cơ năng là đúng hay sai

a) Động năng là đại lượng vectơ, luôn dương. b) Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của c) Thế năng hấp dẫn là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không. d) Trong chuyển động của con lắc đơn, khi con lắc đơn đến vị trí cao nhất thì động năng đạt giá trị cực đại. e) Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật được bảo toàn. f) Năng lượng mà một vật có được do nó đang chuyển động gọi là động năng. g) Trong hệ SI, đơn vị đo thế năng là Oát (W). h) Nếu bỏ qua mọi lực cản, động năng có thể chuyển hóa thành cơ năng và ngược lại

Câu 2. Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai về chuyển động tròn

a) Gia tốc của chuyển động tròn đều là một đại lượng vectơ luôn hướng về tâm quỹ đạo chuyển động. b) Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc có độ lớn thay đổi và có phương tiếp tuyến quỹ đạo. c) Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi quạt đang quay là chuyển động tròn đều. d) Trong chuyển động tròn đều có chu kì T, tần số f thì chất điểm đi được f vòng trong T giây. e) Chuyển động tròn đều có vectơ gia tốc không đổi. f) Khi một vật chuyển động tròn đều, tần số quay càng lớn thì chu kì quay càng nhỏ.

Câu 3. Hãy cho biết các nhận định sau đây về động lượng và va chạm là đúng hay sai

a) Động lượng được tính bằng đơn vị N.m/s b) Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ. c) Động lượng của ô tô không thay đổi khi ô tô tăng tốc. d) Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn. e) Khi lực đủ mạnh tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian hữu hạn sẽ làm động lượng của vật biến thiên. f) Nếu sau va chạm hai vật dính vào nhau gọi là và chạm mềm g) Động lượng chỉ được bảo toàn trong va chạm đàn hồi h) Động năng không được bảo toàn trong va chạm mềm k) Trong thực tế thì phần hao hụt động năng sẽ làm biến dạng các vật l) Khi thủ môn bắt bóng thường rút tay lại là để giảm lực mà tay phải tác dụng lên quả bóng

Câu 4. Một chất điểm chuyển động trên đường tròn bán kính 15 cm với tần số không đổi 5 vòng/s.

a) Tốc độ góc của chất điểm là 10 rad/s. b) Chu kì của chất điểm là 0,2s c) Tốc độ dài của chất điểm là 4,71 m/s. d) Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn là 15 m/s2

Câu 5. Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 3 m/s và 1,5 kg; 2 m/s. Tổng động

lượng của hệ này a) Khi hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau là 2kg.m/s b) Khi hai vật chuyển động cùng chiều là 6kg.m/s c) Khi hai vật chuyển động theo hướng vuông góc là 3√2 kg.m/s d) Khi hai vật chuyển động theo hướng hợp với nhau góc 600 là √3 kg.m/s

TRƯỜNG THPT LINH TRUNG TỔ VẬT LÝ

- 2 -

Phần III. Tự luận

DẠNG 1 – CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU Câu 6. Một bánh xe bán kính 60 cm quay đều 100 vòng trong thời gian 2s. Lấy π = 3,14

a. Tìm chu kỳ, tần số, tốc độ góc, tốc độ dài của một điểm trên vành bánh xe? b. Tính gia tốc hướng tâm của 1 điểm trên vành bánh xe. Câu 7. Một vệ tinh nhân tạo có khối lượng 100kg chuyển động tròn đều quanh Trái đất mỗi vòng hết 4,5

giờ. Cho biết bán kính quỹ đạo chuyển động của vệ tinh là 320 km. Lấy π = 3,14 a. Tính chu kì, tốc độ góc của vệ tinh. b. Tính gia tốc hướng tâm của vệ tinh. c. Độ lớn lực hướng tâm tác dụng vào vệ tinh khi đó. Câu 8. Một vật có khối lượng 500g chuyển động tròn đều trên đường tròn có R = 10cm. Lực hướng tâm

tác dụng lên vật 5N. Tính tốc độ góc của vật.

Câu 9. Bánh xe của một xe đạp khối lượng 500g có bán kính 31,4cm quay đều mỗi giây được 10 vòng.

Lấy π = 3,14. a. Tính tốc độ dài của xe đạp b. Tính gia tốc hướng tâm của bánh xe c. Tính lực hướng tâm tác dụng vào bánh xe Câu 10. Một đồng hồ có kim giờ dài 3cm, kim phút dài 4cm. So sánh tốc độ góc và tốc độ dài của 2 đầu

kim. Lấy π = 3,14

DẠNG 2 – ĐỘNG LƯỢNG CỦA MỘT VÂT – HỆ VẬT Câu 11. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo