Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Sinh học 10 năm 2024–2025 trường THPT Triệu Quang Phục (Hưng Yên)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Sinh học 10 năm 2024–2025 trường THPT Triệu Quang Phục (Hưng Yên)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN SINH 10

Năm học 2024- 2025

I. Kiến thức

Phần một: Sinh học tế bào

Chương 5: Chu kì tế bào và phân bào

- Chu kì tế bào và nguyên phân

- Giảm phân

- Công nghệ tế bào

Phần hai: Sinh học vi sinh vật và virus

Chương 6: Sinh học vi sinh vật

- Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vsv

- Trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản ở vsv

- Vai trò và ứng dụng vsv Chương 7: virus

- Khái quát về virus II. Bài tập

1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

C1: Trong chu kỳ tế bào, DNA và NST nhân đôi ở pha nào của kỳ trung gian?

A. G1. B. G2. C. S. D. M.

C2: Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của giảm phân?

A. Kì đầu I. B. Kì giữa I. C. Kì đầu II. D. Kì giữa II.

C3: Trong giảm phân, NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi phân bào diễn ra vào

kì nào sau đây?

A. Kì đầu 1. B. Kì giữa 1. C. Kì sau 2. D. Kì giữa 2.

C4: Hình ảnh sau mô tả kì nào ở nguyên phân?

A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối.

C5: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở các tế bào

A. sinh dưỡng và sinh dục sơ khai. B. sinh dục chín.

C. sinh tinh và sinh trứng. D. sinh dưỡng và sinh dục chín. C6: Từ một tế bào sinh dưỡng ở người 2n = 46 diễn ra nguyên phân. Số NST đơn ở kì sau là

A. 46. B. 23. C. 92. D. 184

2

C7: Từ một tế bào mầm sinh dục mang bộ NST 2n, qua giảm phân bình thường tạo ra 4 tế bào con,

số lượng NST trong 1 tế bào con là

A. n. B. 2n. C. 3n. D. 4n.

C8 : Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n= 8. Giao tử của loài có bộ NST là

A. 4 NST đơn. B. 8 NST đơn. C. 4 NST kép. D. 8 NST kép.

C9. Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân của quá trình nguyên phân là

A. Kì đầu  kì giữa  kì cuối  kì sau. B. Kì đầu  kì sau  kì giữa  kì cuối.

C. Kì đầu  kì sau  kì cuối  kì giữa. D. Kì đầu  kì giữa  kì sau kì cuối.

C10. Phát biểu nào sau đây là đúng về khái niệm vi sinh vật?

A. Là sinh vật đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi. B. Là sinh vật nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính

hiển vi.

C. Là sinh vật ký sinh trên cơ thể sinh vật khác

D. Là sinh vật có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi. C11. Khi nói về vi sinh vật, đặc điểm nào sau đây là sai?

A. Có kích thước nhỏ. B. Phần lớn có cấu tạo đơn bào. C. Đều có khả năng tự dưỡng. D. Sinh trưởng nhanh.

C12. Khi nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta thường nói đến:

A. Sự tăng lên về khối lượng tế bào của quần thể. B. Sự tăng số lượng tế bào của quần thể.

C. Sự tăng kích thước của mỗi tế bào trong quần thể. D. Sự mở rộng phạm vi phân bố của quần thể.

C13. Trong nuôi cấy không liên tục pha sinh trưởng nào sau đây làm giảm số lượng tế bào trong

quần thể vi sinh vật?

A. Pha suy vong. B. Pha cân bằng. C. Pha tiềm phát. D. Pha lũy thừa.

C14. Trong nuôi cấy không liên tục, pha nào sau đây có tốc độ phân chia của vi khuẩn đạt tối đa?

A. Pha tiềm phát. B. Pha lũy thừa. C. Pha cân bằng. D. Pha suy vong

C15. Dựa vào căn cứ nào để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật? A. Nguồn năng lượng và khí CO2. B. Nguồn carbon và nguồn năng lượng.

C. Ánh sáng và nhiệt độ. D. Ánh sáng và nguồn carbon. C16. Căn cứ vào nhu cầu oxygen cần cho sinh trưởng, nấm men thuộc nhóm VSV nào sau đây?

A. Kị khí không bắt buộc. B. Hiếu khí. C. Kị khí bắt buộc. D. Vi hiếu khí.

C17. Sơ đồ sau đây nói lên quá trình gì?

A. Lên men rượu. B. Lên men bia. C. Lên men sữa chua. D. Lên men dấm.

C18. Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây dùng để nghiên cứu hình thái, kích thước và

cấu tạo tế bào vi sinh vật?

A. Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi. B. Phương pháp nuôi cấy. C. Phương pháp phân lập vi sinh vật. D. Phương pháp phân tích di truyền.

C19. Hình mô tả một hình thức sinh sản nào sau đây của vi sinh vật?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo