
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ
TỔ VẬT LÍ - TIN HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN HỌC KỲ II – LỚP 11 NĂM HỌC 2025- 2026 1. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức. Học sinh ôn tập các kiến thức về: * ĐIỆN TRƯỜNG : Điện tích, điện trường ; Công của lực điện ; Điện thế, hiệu điện thế ; Tụ điện. * DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN : Dòng điện, cường độ dòng điện; điện trở, Định luật Ohm ; Nguồn điện ; Năng lượng và công suất điện 1.2. Kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng: + Vận dụng các công thức để giải bài tập. + Đổi đơn vị đo các đại lượng vật lí. + Sử dụng thành thạo máy tính. 2. NỘI DUNG 2.1. Các dạng câu hỏi định tính: - Điện tích là gì? Vì sao một vật mang điện tích (+); (-)? - Nêu các đặc điểm của lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm. - Điện trường là gì? Nêu các đặc điểm của đường sức điện trường. - Cường độ điện trường là gì? Liên hệ giữa cường độ điện trường và lực tương tác tĩnh điện. - Nêu đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm. - Điện trường đều; đường sức điện trường đều, dạng quỹ đạo khi hạt mang điện chuyển động trong điện trường đều - Nêu đặc điểm và công thức tính công của lực điện. - Thế năng của điện tích trong điện trường đều và điện trường bất kỳ - Nêu được mối quan hệ giữa điện thế và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường. - Tụ điện là gì? Định nghĩa điện dung của tụ và công thức tính điện dung, đơn vị điện dung, - Bộ tụ điện: điện dung, hiệu điện thế và điện tích của bộ tụ điện - Năng lượng của tụ điện. - Dòng điện là gì? Quy ước chiều dòng điện ; ĐN và công thức tính cường độ dòng điện. - Công thức liên hệ giữa cường độ dòng điện, tốc độ và mật độ hạt tải điện. - Công thức tính điện trở của vật dẫn, điện trở của vật dẫn kim loại phụ thuộc thế nào vào nhiệt độ ? - Định luật Ohm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở. - Nguồn điện là gì ? các đại lượng đặc trưng của nguồn điện. Định nghĩa và công thức tính suất điện động của nguồn điện. - Định luật Ohm cho toàn mạch ; định luật Ohm cho đoạn mạch chứa nguồn điện. - Năng lượng điện và công suất tiêu thụ điện năng. 2.2. Các dạng câu hỏi định lượng: + Tính được công của lực điện khi di chuyển 1 điện tích trong điện trường đều. + Vận dụng được công thức tính điện dung, năng lượng của tụ điện, ghép tụ điện thành bộ. + Xác định được cường độ điện trường tại 1 điểm gây ra bởi 1, 2 hoặc 3 điện tích. + Tính được điện trở tương đương, hiệu điện thế, cường độ dòng điện trong đoạn mạch và trong toàn mạch + Vận dụng được giải được các bài toán liên quan đến năng lượng và công suất điện ; cách tính tiền điện phải trả trong một thời gian khi sử dụng các dụng cụ điện. 2.3. Ma trận đề thi.
Số
T T
Nội dung
Mức độ đánh giá
TỔNG TỈ LỆ
% ĐIỂM
TRẮC NGHIỆM
Tự luận Nhiều lựa
chọn Đúng sai Trả lời
ngắn B H VD B H VD B H VD B H VD B H VD 1 Điện trường 1 1 1 2 1 5% 2 Điện thế - hiệu điện thế 1 1 1 1 2 10% 3 Công của lực điện 1 1 1 1 1 1 10% 4 Tụ điện 1 1 1 1 5%
5 Cường độ dòng điện, điện trở 1 1 1 1 1 4 1 15%
6 Định luật Ohm 1 1 1 1 1 2 1 2 20% 7 Nguồn điện 1 1 1 1 2 1 1 15% 8 Năng lượng, công suất điện 1 1 1 1 1 2 3 20% Tổng số câu (ý) 6 4 2 4 2 2 2 1 1 3 1 2 15 8 7 30 Tổng số điểm 3 2 2 3 4 3 3 Tỉ lệ % 30 20 20 30 40 30 30 2.4. Câu hỏi và bài tập minh họa I – PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Vectơ cường độ điện trường tại một điểm do điện tích điểm Q gây ra có
A. phương vuông góc với đường thẳng nối điện tích Q với điểm khảo sát. B. chiều hướng ra xa Q nếu Q >0. C. độ lớn phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó. D. Điểm đặt tại điện tích khảo sát Q. Câu 2. Đường sức điện trường đều là
A. là những đường thẳng song song cách đều nhau. B. là những đường tròn đồng tâm. C. là đường cong bất kì. D. là những đường thẳng song song Câu 3. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
A. N B. C C. V.m D. V/m Câu 4. Trong các hình dưới đây, hình nào biểu diễn điện trường đều?
A. Hình a. B. Hình b. C. Hình c. D. Hình d. Câu 5. Cho một điện tích dương q chuyển động với tốc độ ban đầu v0 vào điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức điện trường. Quỹ đạo …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.