
Trường THCS và THPT Xuân Trường
Tổ Lý – Hóa – Sinh
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 11- 2025- 2026 I. LÝ THUYẾT
1. Cường độ dòng điện (I) là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện. - Cường độ dòng điện được xác định bằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
q I t =
Trong đó: I: cường độ dòng điện (A). ∆q: điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian ∆t (C) ∆t: thời gian (s) → Cu lông là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1s khi có dòng điện không dổi cường độ 1 A chạy qua.
2. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian. 3. Dụng cụ đo cường độ dòng điện: Ampe kế 4. Dòng điện: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. 5. Dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại Là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng ngược với
hướng của điện trường, tạo thành dòng điện. Chiều dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong kim loại ngược với chiều quy ước của dòng điện. 6. Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I Snve =
n là mật độ hạt mang điện (ở đây là số electron tự do trong một đơn vị thể tích của dây dẫn).
7. Điện trở đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của vật dẫn. Được kí hiệu là R
- Đơn vị của điện trở là Ôm ( ) 1 1000 k= 1 1000000 M=
- Điện trở của một vật dẫn bất kì được xác định bằng tỉ số của hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn và cường độ dòng điện qua nó.
U R I =
→ Ôm là điện trở của một vật dẫn mà khi ở hai đầu có hiệu điện thế 1 vôn thì có dòng điện 1 ampe chạy qua.
Chú ý: Điện trở R là thuộc tính riêng của vật dẫn phụ thuộc vào cấu tạo của vật dẫn, không thay đổi khi U hoặc I thay đổi.
. R S =
8. Định luật Ohm
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn kim loại tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn, tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn.
U I R =
9. Đường đặc trưng Vôn – Ampe
Đường biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy qua vật dẫn vào hiệu điện thế U giữa hai đầu vật dẫn
có dạng đường thẳng qua gốc tọa độ, với hệ số góc (độ dốc) là 1 k R = (còn gọi là độ
dẫn điện)Độ dốc càng lớn khi điện trở R càng nhỏ.
10. Nguyên nhân gây ra điện trở trong vật dẫn kim loại
- Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động có hướng của các êlectron tự do gây nên điện trở của kim loại
- Các nguyên nhân khác gây ra điện trở của kim loại: Do kim loại bị biến dạng cơ làm lệch cấu trúc mạng; do tạp chất.
11. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở
( ) 0 0 1 R R t t = + −
12. Điện trở của đèn sợi đốt
Đèn sợi đốt là đèn chiếu sáng khi bị đốt nóng nhờ tác dụng nhiệt của dòng điện trong kim loại. Điện trở của đèn sợi đốt biến thiên chậm theo nhiệt độ.
Đèn sợi đốt không tuân theo định luật Ohm. Ở hiệu điện thế cao, điện trở tăng lên.
13. Điện trở nhiệt: Điện trở nhiệt là một linh kiện điện tử mà điện trở của nó biến thiên nhanh theo nhiệt độ.
Chúng thường được dùng làm các cảm biến nhiệt.
Có 2 loại điện trở nhiệt chính:
- Điện trở nhiệt hệ số dương PTC (điện trở nhiệt thuận): có điện trở tăng khi nhiệt độ tăng.
- Điện trở nhiệt hệ số âm NTC (điện trở nhiệt nghịch): có điện trở giảm khi nhiệt độ tăng.
14. Điều kiện để có dòng điện
- Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào 2 đầu vật dẫn.
15. Nguồn điện
- Là thiết bị tạo và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
- Nguồn điện gồm 2 cực dương (+) và âm (-).
- Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện:
- Bên trong nguồn điện có lực lạ (có bản chất khác với lực điện) thực hiện công để tách các eletron ra khỏi nguyên tử, sau đó chuyển các electron hoặc ion dương được tạo thành như thế ra khỏi mỗi cực. Khi đó một cực thừa electron được gọi là cực âm, cực còn lại thiếu electron hoặc thừa ít electron hơn cực kia gọi là cực dương.
16. Trong mạch điện kín, dòng điện chạy qua mạch ngoài và bên trong nguồn điện.
- Bên ngoài nguồn điện: Lực điện làm các điện tích dương dịch chuyển …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.