
1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 MÔN VẬT LÝ 10 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực , của hai lực và A. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2 B. F không bao giờ nhỏ hơn F1 hoặc F2 C. F luôn luôn lớn hơn F1 và F2 D. Ta luôn có hệ thức
Câu 2: Cho hai lực đồng qui có độ lớn 5N và 12N. Giá trị nào sau đây là hợp lực của chúng ? A. 6N B. 18N C. 8N D. Không tính được vì thiếu dữ kiện Câu 3. Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng A. 1 N. B. 15 N. C. 2N. D. 25N. Câu 4. Độ lớn F của hợp lực F của hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau góc α là:
A.
2 2 1 2 1 2 F F F 2FF cos = + + B. 2 2 1 2 1 2 F F F 2FF cos = + −
C. 2 2 1 2 1 2 F F F FF cos = + + D. 2 2 1 2 1 2 F F F 2FF = + +
Câu 5. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 00? A. 70N B. 50N C. 60N D. 40N Câu 6. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2 = 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 600. A. 7 3 N B. 10 37 N C. 3 7 N D. 73 10 N Câu 7. Phát biểu nào sau đây là không chính xác? A. Đơn vị của mômen là N.m B. Ngẫu lực không có hợp lực C. Lực gây ra tác dụng làm quay khi giá của nó không đi qua trọng tâm D. Ngẫu lực gồm 2 lực song song, ngược chiều, khác giá, cùng độ lớn, cùng tác dụng vào vật Câu 8. Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho, vật rắn quay quanh trục? A. Lực có giá cắt trục quay B. Lực có giá song song với trục quay C. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay D. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay Câu 9. Chọn kết luận đúng A. Khi vật rắn cân bằng thì trọng tâm là điểm đặt của tất cả các lực. B. Trọng tâm của bất kỳ vật rắn nào cũng nằm trên trục đối xúng của vật. C. Mỗi vật rắn chỉ có một trọng tâm và có thể là một điểm không thuộc vật đó. D. Trọng tâm của bất kỳ vật rắn nào cũng đặt tại một điểm trên vật. Câu 10. Nhận xét nào sau đây về ngẫu lực là sai? A. Có thể thay thế ngẫu lực bằng hợp lực tìm được bằng quy tắc họp lực song song (ngược chiều). B. Ngẫu lực là hệ gồm hai lực song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau. C. Momen của ngẫu lực tính theo công thức M = F.d. D. Nếu vật không có trục quay cố định chịu tác dụng của ngẫu lực thì nó sẽ quay quanh một trục đi qua trọng tâm và vuông góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực. Câu 11. Khi dùng Tua−vít để vặn đinh vít, người ta đã tác dụng vào các đinh vít A. một ngẫu lực B. hai ngẫu lực C. cặp lực cân bằng D. cặp lực trực đối Câu 12. Một vật đang quay quanh một trục cố định với tốc độ góc không đổi. Nếu bỗng nhiên tất cả mômen lực tác dụng lên vật mất đi thì A. Vật quay chậm dần rồi dừng lại. B. Vật quay nhanh dần đều. C. Vật lập tức dừng lại. D. Vật tiếp tục quay đều. Câu 13. Trong các vật sau vật nào có trọng tâm không nằm trên vật? A. Mặt bàn học B. Viên bi đặc C. Chiếc nhẫn trơn. D. Viên gạch. Câu 14. Một vật rắn chịu tác dụng của lực F có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là d. Momen của lực F tác dụng lên vật:
F 1F 2 F
1 2 1 2 F F F F F − +
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.