Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử 10 năm 2023–2024 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử 10 năm 2023–2024 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ II - LỊCH SỬ 10 (2023-2024) ​ A/ TRẮC NGHIỆM Câu 1: Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành? ​ A. Hình luật.​ ​ ​ ​ ​ ​ B. Hình thư.​ ​ C. Quốc triều hình luật.​​ ​ ​ ​ D. Hoàng Việt luật lệ. Câu 2: Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập của dân tộc ta? ​ A. Triều Tiền Lý.​ ​ B. Triều Ngô.​ ​ C. Triều Lê.​ ​ D. Triều Nguyễn. Câu 3: Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế ​ A. Quân chủ lập hiến.​ ​ ​ ​ ​ B. Chiếm hữu nô lệ. ​ C. Dân chủ chủ nô.​ ​ ​ ​ ​ D. Quân chủ chuyên chế. Câu 4: Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào? ​ A. Thời Lý.​ ​ ​ B. Thời Trần.​ ​ C. Thời Lê sơ.​ ​ D. Thời Hồ. Câu 5: Việc nhà Lý cho xây dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long mang ý nghĩa nào sau đây? ​ A. Nhà nước coi trọng sản xuất nông nghiệp. ​ B. Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc. ​ C. Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta. ​ D. Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp. Câu 6: Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là ​ A. Cục bách tác.​ ​ B. Quốc sử quán.​ C. Quốc Tử Giám.​ D. Hàn lâm viện. Câu 7: Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là ​ A. Phố Hiến.​ ​ ​ B. Thanh Hà.​ ​ C. Thăng Long.​D. Hội An. Câu 8: Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương gì? ​ A. Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.​ ​ B. Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh). ​ C. Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.​ ​ D. Xây dựng địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới. Câu 9: “Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây? ​ A. Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo. ​ B. Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo. ​ C. Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian. ​ D. Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo. Câu 10: Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến gồm ​ A. văn học nhà nước và văn học dân gian.​ ​ B. văn học viết và văn học truyền miệng. ​ C. văn học nhà nước và văn học tự do.​ ​ ​ D. văn học dân gian và văn học viết. Câu 11: Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống dưới triều đại phong kiến nào của nước ta?

A. Nhà Lý.​ ​ ​ B. Nhà Trần.​ ​ C. Lê sơ.​ ​ D. Tây Sơn. Câu 12: Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?

A. Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.​ ​ B. Ghi danh những anh hùng có công với nước. C. Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.​ D. Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp. Câu 13: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt? ​ A. Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam. ​ B. Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài. ​ C. Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến. ​ D. Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta. Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt trong việc khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển? ​ A. Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập. ​ B. Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác. ​ C. Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất. ​ D. Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp. Câu 16: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của “Quan xưởng” trong thủ công nghiệp nhà nước? ​ A. Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán trong và ngoài nước. ​ B. Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác, buôn bán. ​ C. Tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của triều đình phong kiến. ​ D. Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển. Câu 17: Đặc điểm của văn học Việt Nam trong nửa đầu thế kỷ XIX là

A. Văn học chữ Hán phát triển hơn văn học chữ Nôm.​ B. Văn học chữ Nôm phát triển lấn át văn học chữ Hán. C. Văn học chữ Hán và chữ Nôm suy tàn. ​ ​ D. Phát triển văn học viết bằng chữ Quốc Ngữ.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo