
TRƯỜNG THPT BÙI HỮU NGHĨA
TỔ SỬ- ĐỊA - GDKT&PL
ĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN ĐỊA LÍ, KHỐI 10
NĂM HỌC 2025 - 2026
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II (2025 - 2026)
MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 10
HÌNH THỨC: 70% TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm),
30% TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Trong đó, phần Trắc nghiệm bao gồm:
+ Dạng thức I (24 câu TNKQ: 6,0 điểm)
+ Dạng thức II (1 câu TN đúng/sai gồm 4 ý hỏi: 1,0 điểm)
NỘI DUNG:
Bài 24: Địa lí ngành nông nghiệp
Bài 25: Địa lí ngành lâm nghiệp và thủy sản
Bài 28: Vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố công nghiệp
Bài 29: Địa lí một số ngành công nghiệp
Bài 30: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Bài 31: Tác động của công nghiệp đối với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, định hướng
phát triển công nghiệp tương lai
Bài 32: Thực hành – Viết báo cáo tìm hiểu về một vấn đề về công nghiệp
Bài 33: Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ
Kỹ năng: Tính toán, xử lí số liệu, sử dụng bảng số liệu, vẽ, nhận xét biểu đồ,…
Bài 24: ĐỊA LÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1. Ngành trồng trọt
a. Vai trò:
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế
biến. Là cơ sở để phát triển chăn nuôi và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
+ Tạo việc làm, giúp ổn định cuộc sống cho một bộ phận lớn cư dân nông thôn.
+ Góp phần đảm bảo an ninh lương thực và ổn định xã hội và bảo vệ môi trường.
b. Đặc điểm:
+ Sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên và có tính
mùa vụ.
+ Cây trồng được chia thành các nhóm: cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn
quả,...
+ Việc bảo quản sản phẩm của ngành trồng trọt đòi hỏi nhiều về đầu tư và công nghệ.
+ Ngành trồng trọt ngày càng gắn chặt với sự tiến bộ của khoa học – công nghệ.
c. Sự phân bố:
*Các cây lương thực chính:
+ Cây lúa gạo: ưa khí hậu nóng, ẩm, đất phù sa, được trông nhiều ở Đông Nam Á, Đông Á,
Nam Á, Trung Phi,…
+ Cây lúa mì: ưa khí hậu ấm, khô vào thời kì sinh trưởng cần nhiệt độ thấp, đất mầu mỡ, được
trồng nhiều ở Đông Âu, Hoa Kỳ, Trung Quốc,…
+ Ngô: ưa đất ẩm, nhiều mùn, thoát nước, trồng nhiều ở Hoa Kì, Nam Mĩ, Trung Quốc,…
*Cây công nghiệp:
+ Mía đòi hỏi nhiệt cao, lượng mưa nhiều và phân hoá theo mùa, thích hợp với đất phù sa mới.
Trồng ở các nước Đông Nam Á, Nam Á, Trung và Nam Mỹ,...
+ Củ cải đường phù hợp với đất đen, đất phù sa, thường luân canh với lúa mì ở Đông, Tây và
Trung Âu, Hoa Kỳ,..
+ Đậu tương ưa ẩm, đất tơi xốp, thoát nước ở Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nam Mỹ,..
+ Chè thích hợp với nhiệt độ ôn hoà, lượng mưa nhiều nhưng rải đều quanh năm, đất chua ở
Đông Nam Á, Nam Á, Trung Quốc,..
+ Cà phê ưa nhiệt cao, ẩm, đất tơi xốp, nhất là đất ba dan và đất đá vôi ở Đông Nam Á, Nam
Mỹ, Trung và Tây Phi,...
+ Cao su ưa nhiệt, ẩm, không chịu được gió bão, thích hợp với đất badan ở Đông Nam Á, Nam
Mỹ, Trung Phi,...
2. Ngành chăn nuôi
a. Vai trò:
+ Chăn nuôi cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao cho con người.
+ Sản phẩm ngành chăn nuôi là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất
tiêu dùng.
+ Ngành chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển.
+ Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị, tăng GDP của đất nước.
+ Là một mắt xích quan trọng trong sản xuất nông nghiệp bền vững.
b. Đặc điểm:
+ Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn.
+ Đối tượng của ngành chăn nuôi là các vật nuôi nên phải tuân theo các quy luật sinh học.
+ Chăn nuôi có thể phát triển tập trung hay di động, phân tán; theo quy mô nhỏ hoặc quy mô lớn
=> 03 hình thức chăn nuôi khác nhau: chăn nuôi tự nhiên (chăn thả), chăn nuôi công nghiệp (trang
trại hiện đại), chăn nuôi sinh thải (điều kiện như tự nhiên nhưng do con người tạo ra).
+ Chăn nuôi là ngành sản xuất cho nhiều sản phẩm cùng lúc. Do vậy, tuỳ theo mục đích sản
xuất mà quyết định sản phẩm chính, sản phẩm phụ và lựa chọn phương hướng đầu tư.
+ Ngành chăn nuôi hiện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.