
VẬT LÍ 10
Trang 1
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ GIỮA KÌ I - VẬT LÍ LỚP 10
1. Ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Tuần 11. - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: 70% trắc nghiệm + 30% tự luận - Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 50% Biết; 30% Hiểu; 20% Vận dụng. + Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: mỗi câu 0,25 điểm) + Phần trắc nghiệm đúng sai: 2,0 điểm (gồm 2 câu-8 lệnh hỏi-mỗi lệnh hỏi 0,25 điểm) + Phần tự luận: 3,0 điểm - Nội dung chi tiết ma trận:
TT Nội dung chủ đề
Các cấp độ tư duy Số lệnh hỏi Điểm Biết Hiểu Vận dụng
TN Dạng thức 1
TN Dạng thức
2
TN Dạng thức
1
TN Dạng thức 2 TL TN Dạng thức
1
TN Dạng thức 2 TL Dạng thức 1
Dạng thức 2 TL
1 Giới thiệu mục đích học tập môn VL 4 4 4 4 2,0
2 Mô tả chuyển động 6 2 1 4 8 4 1 4,0
3 Chuyển động biến đổi 6 2 1 1 8 0 2 4,0
Số YCCĐ (câu-lệnh hỏi-ý)
16 4 4 2 4 1 20 8 3
10 20 4 2 4 1 31
Số điểm 5,0 3,0 2,0 5,0 2,0 3,0
VẬT LÍ 10
Trang 2
2. Bản đặc tả
TT Nội dung
chủ đề Mức độ yêu cầu cần đạt
Thành phần năng lực
Nhận thức vật
lí
Tìm hiểu thế giới tự
nhiên dưới góc
độ vật lí
Vận dụng
kiến thức, kỹ
năng
Giới thiệu mục đích học tập môn Vật lí
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí. - Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học, công nghệ và kĩ thuật. - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau. - Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết). - Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí. - Thảo luận để nêu được:
+ Một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách khắc phục chúng; + Các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí.
6 2 0
Mô tả chuyển động
- Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo một phương. - Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển. - So sánh được quãng đường đi được và độ dịch chuyển. - Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra được công thức tính và định nghĩa được vận tốc. - Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng.
8 1 4
VẬT LÍ 10
Trang 3
- Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian. - Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp. - Vận dụng được công thức tính tốc độ, vận tốc. - Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được tốc độ bằng dụng cụ thực hành. - Mô tả được một vài phương pháp đo tốc độ thông dụng và đánh giá được ưu, nhược điểm của chúng.
Chuyển động biến đổi
- Thực hiện thí nghiệm và lập luận dựa vào sự biến đổi vận tốc trong chuyển động thẳng, rút ra được công thức tính gia tốc; nêu được ý nghĩa, đơn vị của gia tốc. - Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển động thẳng. - Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian để tính được độ dịch chuyển và gia tốc trong một số trường hợp đơn giản. - Rút ra được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều (không được dùng tích phân). - Vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều. - Mô tả và giải thích được chuyển động khi vật có vận tốc không đổi theo một phương và có gia tốc không đổi theo phương vuông góc với phương này. - Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được gia tốc rơi tự do bằng dụng cụ thực hành. - Thực hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu tìm điều kiện ném vật trong không khí ở độ cao nào đó để đạt độ cao hoặc tầm xa lớn nhất.
7 2 1
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.