
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1 KHỐI 10 NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: VẬT LÍ
A. GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH: Từ bài 1: Làm quen với vật lý đến hết bài 9 : chuyển động thẳng biến đổi đều.
B. HÌNH THỨC ÔN TẬP Gồm 3 phần Phần 1: trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn Phần 2. TN đúng sai Phần 3. Trả lời ngắn Thời gian: 45 phút. C. CÁC NÔI DUNG CƠ BẢN: - Lý thuyết: các định nghĩa, định luật, thuyết, tính chất, công thức trong các bài nêu trên. - Các dạng bài tập: I. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được – So sánh được quãng đường đi được và độ dịch chuyển.
– Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp của một vật tham gia 2 chuyển động vuông góc nhau
II. Tốc độ, vận tốc - Biết tốc độ tức thời là tốc độ tại 1 thời điểm xác định. Tốc độ đo bằng tốc kế chỉ là tốc độ tức thời
- Biết cách đo tốc độ trong đời sống và trong phòng thí nghiệm
- Phân biết được tốc độ và vận tốc
- Tổng hợp được hai vận tốc cùng phương và hai vân tốc vuông góc nhau
III. Đồ thị độ dịch chuyển- thời gian - Mô tả được chuyển động từ đồ thị
– Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian.
IV. Chuyển động thẳng biến đổi đều - Biết được độ lớn gia tốc trong chuyển động biến đổi đều là một hằng số
– Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng.
– Vận dụng đồ thị vận tốc – thời gian để tính được độ dịch chuyển và gia tốc trong một số trường hợp đơn giản.
– Rút ra được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều (không được dùng tích phân).
D. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thành tựu vật lí thuộc cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất là
A. động cơ hơi nước. B. điện thoại. C. ô tô không người lái. D. rôbốt.
Câu 2: Quá trình phát triển của vật lí được chia thành
A. 3 giai đoạn. B. 4 giai đoạn. C. 2 giai đoạn. D. 5 giai đoạn.
Câu 3: Mục tiêu của vật lí là
A. khám phá sự vận động của con người.
B. tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh.
C. tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
D. tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
A. chuyển động của các loại phương tiện giao thông.
2
B. các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
C. năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống.
D. các ngôi sao và các hành tinh.
Câu 5: Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
A. Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ. B. Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
C. Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học. D. Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
Câu 6: Lĩnh vực thuộc phạm vi nghiên cứu của vật lí là
A. cơ học, quang học, thuyết tương đối. B. điện học, điện từ học, quy luật di truyền.
C. thuyết tương đối, thuyết tiến hoá, âm học. D. hội họa, âm học, nhiệt học.
Câu 7: Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
B. Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
C. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
D. Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 8: Thành tựu nghiên cứu của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất là lĩnh vực nghiên cứu về
A. lực vạn vật hấp dẫn. B. nhiệt động lực học. C. cảm ứng điện từ. D. thuyết tương đối.
Câu 9: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là
A. các dạng vận động và tương tác của vật chất. B. quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
C. các dạng vận động của vật chất và năng lượng. D. quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Câu 10: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
A. các hiện tượng tự nhiên. B. các chuyển động cơ học và năng lượng.
C. vật chất và năng lượng. D. các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Câu 11: Kí hiệu DC mang ý nghĩa là
A. điện một chiều. B. điện xoay chiều. C. cực dương. D. cực âm.
Câu 12: Biển báo sau mang ý nghĩa là
A. nơi nguy hiểm về điện. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.