
1
SỞ GD & ĐT TP. HỒ CHÍ MINH KẾ HOẠCH KIỂM TRA HỌC KÌ 1 Trường THPT Phước Long NĂM HỌC: 2024 – 2025 MÔN: NGỮ VĂN
I. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Khối 10:
+ Phần đọc: 06 câu tự luận (từ 0,5 điểm đến 1,5 điểm) + Phần viết: 01 câu tự luận (4,0 điểm)
II. NỘI DUNG ÔN TẬP:
III. MA TRẬN KIỂM TRA:
TT Kĩ năng
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Mức độ nhận thức Tổng
% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao TN TL TN TL TN TL TN TL 1
Đọc hiểu
Đọc hiểu văn bản ngoài SGK cùng thể loại: thơ, văn bản thông tin.
0 2.0 0 2.0 0 1.0 0 1.0 60
2 Viết
Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về chủ đề và một số nét đặc
0 1.0 0 1.0 0 1.0 0 1.0 40
Phần đọc (6,0 điểm) Phần viết (4,0 điểm) - Đọc hiểu văn bản ngoài SGK cùng thể loại: thơ, văn bản thông tin. + Theo các mức độ: Nhận biết - Thông hiểu - Vận dụng. + Yêu cầu cần đạt: *Nhận biết và phân tích được tác dụng đặc điểm hình thức, nội dung của thể loại: **Thơ: - Thể thơ, gieo vần, ngắt nhịp, từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ, chủ thể trữ tình, giải thích ý nghĩa, phân tích tác dụng từ ngữ, hình ảnh, câu thơ,… - Nội dung/chủ đề/cảm hứng sáng tác, … thể hiện trong văn bản **Văn bản thông tin: - Thể loại, nhan đề, sa–pô, đề mục, xuất xứ, các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ,… - Nội dung, thông điệp, quan điểm người viết… thể hiện trong văn bản…
- Dạng đề: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ngoài sách giáo khoa.
- Giới hạn văn bản:
+ Thơ hiện đại
+ Đề tài: thiên nhiên
- 01 câu, gồm các yêu cầu: Viết được văn bản nghị luận văn học: + Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; + Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; + Sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục: chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
2
sắc về nghệ thuật của bài thơ ngoài Sách giáo khoa.
Tổng 0 3.0 0 3.0 0 2.0 0 2.0 100 Tỉ lệ % 20% 40% 20% 20% Tỉ lệ chung 60% 40%
IV. ĐỀ MINH HỌA:
TRƯỜNG THPT PHƯỚC LONG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I _ NH 2024 - 2025
Môn: Ngữ văn 10 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 02 trang)
I. PHẦN ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Chiều xuân
Anh Thơ (1) Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng, Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi; Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
(2) Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ, Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió. Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa. (3) Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra, Làm giật mình một cô nàng yếm thắm. Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa
(In trong Bức tranh quê, Anh Thơ, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1995)
Trả lời câu hỏi từ 1 đến 6:
Câu 1 (0,5 điểm). Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra 02 cách gieo vần có trong bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm). Liệt kê những hình ảnh miêu tả mùa xuân trong bài thơ. Nhận xét bức tranh thiên nhiên ấy.
Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi - Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng.
Câu 5 (1,0 điểm). Anh/Chị hãy xác định chủ đề bài thơ.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.