
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHẠM PHÚ THỨ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ NGỮ VĂN NĂM HỌC 2024-2025 GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT Môn: Ngữ văn, lớp 10
I. KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG 1.Phần đọc hiểu a. Sức sống của sử thi * Đọc hiểu nội dung - Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua văn bản. Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản. * Đọc hiểu hình thức - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của sử thi : không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật,... - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện như: nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện ngôi thứ 3 ( người kể chuyện toàn tri) và người kể chuyện ngôi thứ nhất (người kể chuyện hạn tri) điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,... b. Nghệ thuật thuyết phục trong văn bản nghị luận * Đọc hiểu nội dung - Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản. - Xác định được ý nghĩa của văn bản. Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản. - Dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản để nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết. - Xác định được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; chỉ ra và phân tích được những căn cứ để xác định chủ đề của văn bản. - Thể hiện được thái độ đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần với quan điểm của tác giả. *Đọc hiểu hình thức - Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả. - Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận 2. Phần viết:Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hoặc một quan niệm. - Mở bài: Nêu thói quen hay quan niệm mà người viết chuẩn bị thuyết phục người khác từ bỏ.
- Thân bài
+ Trình bày biểu hiện của thói quen hay quan niệm cần từ bỏ
+ Phân tích lí do nên từ bỏ thói quen hay quan niệm đó
+ Đề xuất cách từ bỏ và các bước từ bỏ thói quen hay quan niệm không phù hợp.
+ Dự đoán sự đồng tình, ủng hộ của những người xung quanh khi người được thuyết phục từ bỏ thói quen hay quan niệm không phù hợp.
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc từ bỏ thói quen hay quan niệm đã được đề cập.
II. CẤU TRÚC VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA 1. Thời gian: 90 phút 2. Hình thức kiểm tra: tự luận 100% 3. Cấu trúc: 2 phần * Phần I: Đọc hiểu (6 điểm) - Nội dung: Ngữ liệu là một đoạn trích/ văn bản nghị luận ngoài sgk - Hình thức: 6 câu hỏi được sắp xếp theo các mức độ (theo thể loại) , xoay quanh thể loại sử thi và nghị luận * Phần II: Viết (4 điểm): Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hoặc một quan niệm. III. ĐỀ MINH HOẠ ĐỀ 1 I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Đố kị nghĩa là bực tức, khó chịu trước những may mắn và thành công của người khác. Trong khi người thành công luôn nhìn thấy và học hỏi những đức tính tốt đẹp của người khác thì kẻ thất bại lại không làm được điều đó. Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác, đồng thời luôn tìm cách chê bai, hạ thấp họ. Họ để mặc cho lòng tị hiềm, thói ganh tị, cảm giác tự ti gặm nhấm tâm trí ngày qua ngày.
Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt mỏi mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người. Thói đố kị khiến chúng ta lãng phí thời gian và không thể tận dụng hết năng lực để đạt được điều mình mong muốn. Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình.
Tạo hóa tạo ra con người trong sự khác biệt và bình đẳng. Bạn cần phải ý thức được rằng, bạn là duy nhất …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.