
Tổ Ngữ văn
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN
NGỮ VĂN – LỚP 10 Năm học: 2023 – 2024 *MA TRẬN ĐỀ
A Kĩ năng Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng
Mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Tổng
% điểm 1 Đọc Thần thoại và sử thi 3 3 1 1 60 Truyện Thơ trữ tình Sân khấu dân gian (chèo/tuồng) Văn nghị luận Văn bản thông tin 2 Viết
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội 1* 1* 1* 1* 40
Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một đoạn trích/tác phẩm văn học Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm Viết bài luận về bản thân
Viết bản nội quy hoặc bản hướng dẫn nơi công cộng
Tỉ lệ% 25% 45% 20% 10% 100 Tổng 70% 30%
B. PHẠM VI ( KIẾN THỨC CƠ BẢN) I. VĂN BẢN ĐỌC 1. Sức hấp dẫn của Truyện kể a. Thần thoại: * Nội dung: Thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thủy. * Hình thức: - Chứa đựng các yếu tố nghệ thuật, tôn giáo, triết học, lịch sử... - Có cốt truyện đơn giản: có thể là cốt truyện đơn tuyến, tập trung vào một nhân vật hoặc là một tổ hợp nhiều cốt truyện đơn.
- Nhân vật chính: là các vị thần/những con người có nguồn gốc thần linh...được miêu tả với hình dạng khổng lồ, hoặc với sức mạnh phi thường...
- Câu chuyện trong thần thoại gắn liền với thời gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ và không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau.
- Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, ý tưởng bay bổng, lãng mạn.
Commented [A1]: 3 câu tự luận nhận biết = 1,5 điểm
Commented [A2]: 3 câu tự luận thông hiểu = 3,0 điểm
Commented [A3]: 1 câu tự luận vận dụng = 1,0 điểm
Commented [A4]: 1 câu tự luận vận dụng cao = 0,5 điểm
b. Truyện truyền kì: * Nội dung: - Kể về những câu chuyện kì lạ. - Phản ánh những vấn đề thiết yếu của con người, thời đại. * Hình thức: - Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo. - Xây dựng các nhân vật có hành trạng khác thường. c. Truyện ngắn hiện đại ( văn học lãng mạn 1930- 1945) * Nội dung: - Xây dựng nhân vật trong mối quan hệ với cái đẹp. - Gửi gắm những suy nghĩ sâu kín về con người; thời đại. * Nghệ thuật: - NT xây dựng tình huống truyện; tạo dựng nhân vật; thủ pháp đối lập tương phản. - Ngôn ngữ tạo hình; giàu chất họa vừa cổ kính vừa hiện đại…. 2. Vẻ đẹp của Thơ ca. a. Thơ Hai Cư * Nội dung: Thể hiện những rung cảm của con người trước thiên nhiên bằng những hình ảnh trong sáng, nhẹ nhàng nhưng cũng đậm tính tượng trưng. * Hình thức: - Bài thơ Hai-cư (Haiku) trong tiếng Nhật chỉ gồm 3 dòng (dòng 1 và dòng 3 có năm âm tiết, dòng 2 có bảy âm tiết).
- Thiên về khơi gợi hơn là miêu tả và diễn giải; thường sử dụng quý ngữ. - Kiệm lời mà vẫn gợi nhiều cảm xúc và suy tưởng. b. Thơ Đường luật: * Nội dung: - Thể hiện tình yêu thiên nhiên. - Tình yêu quê hương, đất nước. * Hình thức: - Về bố cục: gồm 4 cặp câu tương ứng với bốn phần: đề – thực – luận – kết. - Về luật bằng – trắc: Có quy định về sự hài thanh trong từng câu và trong các bài để đảm bảo sự cân bằng, hài hoà cho âm hưởng của toàn bộ bài thơ.
- Về đối: Đối ở câu thực và câu luận. - Tứ thơ: Xây dựng theo các mối quan hệ tương đồng hoặc đối lập, tả ít gợi nhiều, chú trọng miêu tả gián tiếp hơn là trực tiếp. c. Thơ Mới ( 1932 – 1945). * Nội dung: Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc cá nhân cũng như ý thức cá tính của con người với nhiều biểu hiện đa dạng, độc đáo. * Hình thức: - Đột phá mạnh mẽ khỏi những nguyên tắc thi pháp chi phối mười thế kỉ thơ trung đại trước đó.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.