
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 MÔN SINH HỌC 10 ĐỀ 1 Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm) Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về học thuyết tế bào? A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. B. Tế bào là đơn vị cơ bản (đơn vị cơ sở) của sự sống. C. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước. D. Tế bào không phải là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Câu 2: Ở người, nguyên tố hoá học nào sau đây là nguyên tố vi lượng? A. Iodine. B. Carbon. C. Hydrogen. D. Nitrogen. Câu 3: Hợp chất hữu cơ nào sau đây chỉ được cấu tạo từ ba loại nguyên tố C, H và O? A. Carbohydrate. B. Lipid. C. Protein. D. Nucleic acid. Câu 4: Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm gì? A. Chứa một phân tử DNA dạng vòng, kép. B. Chứa một phân tử DNA liên kết với protein. C. Chứa một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép. D. Chứa một phân tử DNA dạng vòng, đơn. Câu 5: Liên kết peptide có ở hợp chất hữu cơ nào sau đây? A. Carbohydrate. B. Lipid. C. Protein. D. Nucleic acid. Câu 6: Loại nucleotide nào sau đây không có trong thành phần cấu tạo của DNA? A. Guanine. B. Uracil. C. Adenine. D. Cytosine. câu 7: Ở một số loại vi khuẩn, bên ngoài lớp thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy. Thành phần chính của lớp vỏ nhầy là: A. Polysaccharide. B. Cellulose. C. Protein. D. Lipoprotein. Câu 8: Trong cấu trúc phân tử RNA không có nucleotide loại: A. Adenine. B. Thymine. C. Cytosine. D. Guanine. Câu 9: Vai trò của phân tử RNA vận chuyển là: A. Làm khuôn cho quá trình dịch mã. B. Thành phần chủ yếu cấu tạo nên Ribosome. C. Vận chuyển nucleotide vào nhân để phiên mã. D. Vận chuyển amino acid đến ribosome để dịch mã. Câu 10: Loại carbohydrate nào sau đây không tan trong nước: A. Glucose. B. Saccharose. C. Lactose. D. Chitin. Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về các nguyên tố đa lượng: A. Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid, protein … B. Gồm các nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% tổng lượng chất khô của cơ thể. C. Các nguyên tố C, H, O, P, Mg … là nguyên tố đa lượng. D. Tham gia cấu tạo nên hầu hết các loại enzyme của cơ thể. Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào? A. Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động. B. Là nguyên liệu tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất. C. Điều hòa nhiệt độ ổn định cho tế bào. D. Là dung môi hòa tan nhiều chất Phần II. TN đúng sai Câu 1: Các phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về vai trò của nước đối với sự sống? A. Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể. B. Nước không phải là nguyên liệu của phản ứng sinh hoá. C. Nước tham gia iều hoà nhiệt độ của cơ thể. D. Nước chỉ là dung môi hoà tan nhiều hợp chất mà không phải là nguyên liệu trực tiếp tham gia vào bất cứ phản ứng nào. Câu 2: 1 đoạn phân tử sinh học có cấu trúc như hình vẽ sau
Những phát biểu sau đây là đúng hay sai về phân tử sinh học trên A. Đây là loại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotid B. Trên hình vẽ trên, hình ngũ giác biểu thị cho phân tử đường có 6 nguyên tố cacbon C. Liên kết giữa các hình màu đậm đối diện nhau là liên kết cộng hóa trị, kém bền D. Nếu liên kết giữa các phân tử đường bị phá vỡ, thông tin di truyền sẽ bị thay đổi Phần III. Tự luận Câu 1 Nêu đặc điểm của học thuyết tế bào Câu 2: Phân tử sinh học là gì? Kể tên một số phân tử sinh học trong tế bào. Câu 3: Hãy nêu vai trò của các nguyên tố hóa học
ĐỀ 2: Câu 1: DNA được cấu tạo từ những nucleotide nào sau đây? A. A, T, U, G. B. A, U, G, C. C. A, T, U, C. D. A, T, G, C. Câu 2: Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ A. peptidoglycan. B. xenlulose. C. kitin. D. polysaccharide. Câu 3: Khi nhuôm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu gì? A.Màu xanh. B.Màu tím. C.Màu vàng. D.Màu đỏ. Câu 4: Chức năng của phân tử tARN là A. cấu tạo nên riboxom. B. vận chuyển acid amin. C. bảo quản thông tin di truyền. . D. vận chuyển các chất qua màng. Câu 5: Liên kết peptide có ở hợp chất hữu cơ nào sau đây? A. Carbohydrate. B. Lipid. C. Protein. D. Nucleic acid. Câu 6: …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.