
1
HOÁ 11: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 ( NĂM HỌC 2023-2024)
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. ALKANE Câu 1: Thành phần dầu tẩy trang hoa hồng Cocoon có C15-19 Alkane, tức là các alkane có từ 15 đến 19C. Hãy cho biết vì sao người ta dùng alkane vào thành phần dầu tẩy trang?
A. Do các alkane này có khả năng làm mềm da, trơ về mặt hóa học, vô hại với sức khỏe con người, không phân cực, dễ hòa tan các chất không phân cực trong phấn, kem, bụi bẩn kéo theo và bị rửa trôi đi B. Do alkane dễ hoa tan trong nước C. Do alkane dễ tác dụng với các chất trong kem, phấn bôi da thành chất tan dễ bị rửa trôi D. Do các alkane có khả năng chống nắng tốt. Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)? A. Các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí. B. Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng. C. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước. D. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ. Câu 3: Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH3. Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monobromo là đồng phân cấu tạo của nhau? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 4: Khi cho 2,2-dimethylpropane phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monochloro? A. 1. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 5: Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro? A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. ALKENE- ALKYNE Câu 6: Chất X có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là A. 3-methylbut-1-yne. B. 3-methylbut-1-ene. C. 2-methylbut-3-ene. D. 2-methylbut-3-yne. Câu 7. Alkene X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là A. isohexane. B. 3-methylpent-3-ene. C. 3-methylpent-2-ene. D. 2-ethylbut-2-ene. Câu 8. Alkyne dưới đây có tên gọi là
A. 3-methylpent-2-yne. B. 2-methylhex-4-yne. C. 4-methylhex-2-yne. D. 3-methylhex-4-yne. Câu 9. Alkyne dưới đây có tên gọi là
2
A. 4-ethylpent-2-yne. B. 2-ethylpent-3-yne. C. 4-methylhex-2-yne. D. 3-methylhex-4-yne. Câu 10: Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane? A. CH3-CH=CH2. B. CH3-C≡C-CH2-CH3. C. CH3-CH2-CH=CH2. D. (CH3)2C=CH2. Câu 11: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2? A. benzene. B. ethylene. C. methane. D. butane. Câu 12: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2? A. Methane. B. Butane. C. Propene. D. Ethane. Câu 13: Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là A. Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC. B. Cracking alkane. C. Tách H2 từ ethane. D. Cho C2H2 tác dụng với H2 (xt: Lindlar). Câu 14. Chất nào sau đây không phản ứng được với AgNO3/NH3? A. but-2-yne. B. propyne. C. acetylene. D. but-1-yne. Câu 15: Số alkene có cùng công thức C4H8 và số alkyne có cùng công thức C4H6 lần lượt là A. 4 và 2. B. 4 và 3. C. 3 và 3. D. 3 và 2. Câu 16: Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau? A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Câu 17. Có bao nhiêu đồng phân alkyne C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa? A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 18. Có bao nhiêu đồng phân alkyne có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt? A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 19. Alkene A có công thức phân tử C4H8. Khi cộng nước vào A (có xúc tác acid) chỉ tạo ra một sản phẩm duy nhất. Tên gọi của A là A. pent – 1 – ene. B. but-1-ene. C. but-2-ene. D. 2-methylpropene. Câu 20: But-l-ene tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo nào sau đây? A. CH3CHBrCHBrCH3. B. CH3CH2CH2CH2Br. C. CH3CH2CHBrCH3. D. BrCH2CH2CH2CH2Br. Câu 21. Cho alkyne A tác dụng với H2 dư trên xúc tác Ni/to. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất là pentane. Khi A tác dụng với H2, Lindlar thì thu được alkene C có đồng phân hình học. Tên gọi của A là A. pent-2-yne. B. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.