Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2024–2025 trường THPT Lê Quý Đôn (Đắk Lắk)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2024–2025 trường THPT Lê Quý Đôn (Đắk Lắk)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

TỔ SINH - CN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

MÔN SINH HỌC LỚP 10

NĂM HỌC 2024 - 2025

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

BÀI 12 THÔNG TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (15 CÂU)

Câu 1: Truyền tin tế bào là

A. sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại gữa các tế bào.

B. sự phát tán và nhận các phân tử hormone qua lại gữa các tế bào.

C. sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu của não bộ và tủy sống.

D. sự phát tán và nhận các phân tử hormone của não bộ và tủy sống.

Câu 2: Sự truyền tin giữa các tế bào trong cơ thể đa bào có ý nghĩa nào sau đây?

A. Giúp đảm bảo tính độc lập để duy trì hoạt động sống của cơ thể.

B. Giúp đảm bảo tính thống nhất để cùng duy trì hoạt động sống của cơ thể.

C. Giúp cho các tế bào phản ứng đồng loạt trước một tác nhân kích thích.

D. Giúp cho các tế bào tập trung lại với nhau khi điều kiện sống không thuận lợi.

Câu 3: Sơ đồ nào sau đây về quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là đúng?

A.Tế bào tiết → Thụ thể đặc hiệu → Đáp ứng tế bào. B.Tế bào tiết → Đáp ứng tế bào → Thụ thể đặc hiệu. C.Đáp ứng tế bào → Tế bào tiết → Thụ thể đặc hiệu. D.Tế bào tiết → Đáp ứng tế bào → Thụ thể đặc hiệu.

Câu 4: Hình dưới đây mô tả cách truyền tin nào?

A. Truyền tin trực tiếp.

B. Truyền tin cận tiết.

C. Truyền tin nội tiết.

D. Truyền tin qua synapse.

Câu 5: Hình bên mô tả quá trình truyền tin bằng hình thức A.Truyền tin trực tiếp. B.Truyền tin cận tiết. C. Truyền tin cục bộ. D. Truyền tin qua synapse.

Câu 6: Dựa theo vị trí, thụ thể tiếp nhận tín hiệu được chia thành 2 loại là

A. thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.

B. thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.

C. thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.

D. thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.

Câu 7: Các phân tử tín hiệu tan trong lipid như estrogen, testosterone sẽ liên kết với loại thụ thể nào sau đây?

A. Thụ thể trên màng tế bào.

B. Thụ thể nằm bên trong tế bào chất.

C. Thụ thể nằm ngoài màng tế bào.

D. Thụ thể nằm trên lưới nội chất.

Câu 8: Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử tín hiệu liên kết với một thụ thể?

A. Sự hoạt hóa enzyme thụ thể.

B. Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.

C. Sự di chuyển của thụ thể trong màng sinh chất.

D. Sự giải phóng tín hiệu khỏi thụ thể.

Câu 9: Vì sao cùng một tín hiệu nhưng các tế bào lại có thể tạo ra các đáp ứng khác nhau?

A. Do khoảng cách từ tế bào tiết đến các tế bào đích là khác nhau.

B. Do các hình dạng, kích thước và thông tin di truyền ở các tế bào là khác nhau.

C. Do các loại thụ thể, con đường truyền tín hiệu và các protein đáp ứng ở các tế bào là khác nhau.

D. Do sự dẫn truyền tín hiệu đến các tế bào đích là một quá trình ngẫu nhiên và có thể phát sinh đột biến.

Câu 10: Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một tế bào không có đáp ứng với tín hiệu là có

A. lipid màng liên kết với tín hiệu.

B. con đường truyền tin nội bào.

C. phân tử truyền tin nội bào.

D. thụ thể đặc hiệu.

Câu 11. Nồng độ glucose trong máu …(1)… sẽ kích thích tuyến tụy sản sinh ra…(2)… để chuyển hoá Glycogen thành glucose đổ vào máu giúp cơ thể khỏe mạnh bình thường. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

A. 1 – giảm; 2 – glucagon. B. 1 – giảm; 2 – glucose. C. 1 – tăng; 2 – glucose. D. 1 – tăng; 2 – glucagon.

Câu 12. Sự co cơ mà ATP tạo điều kiện cho phép động vật có vú duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định. Một ví dụ rõ ràng là rùng mình, vì điều này giải phóng nhiệt. Hành động …(1)… liên quan đến ATP là một ví dụ khác về cách động vật có vú …(2)… nhiệt độ cơ thể của chúng. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

A. 1 – giãn mạch; 2 – giảm. B. 1 – dựng lông; 2 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo