Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 trường THPT Lương Văn Chánh (Đắk Lắk)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 trường THPT Lương Văn Chánh (Đắk Lắk)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2025-2026 MÔN TIẾNG ANH 12 - UNIT 6, 7, 8 ,9 10 (GLOBAL SUCCESS 12) A. HÌNH THỨC: TRẮC NGHIỆM B. THỜI GIAN: 60 PHÚT C. NỘI DUNG I - Language 1. Grammar: - Thì

• Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn, Quá khứ hoàn thành, Quá khứ hoàn thành tiếp diễn • Hiện tại hoàn thành, Hiện tại hoàn thành tiếp diễn • Tương lai đơn, Tương lai hoàn thành, Tương lai tiếp diễn, … - Thể sai khiến (Chủ động và bị động) - Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức và kết quả - Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện và so sánh - Cụm động từ - Câu tường thuật 2. Vocabulary: - Phrasal verbs (Cụm động từ), Noun phrases (cụm danh từ), Collocations (ngữ cố định), Word form (từ loại) , Conjunction (liên từ), Preposition (giới từ), Synonym (từ đồng nghĩa), Antonym (từ trái nghĩa) - Nhận biết, thông hiểu, vận dụng được từ loại và ý nghĩa của từ vựng liên quan đến chủ đề:

• Artificial Intelligence • The world of mass media • Wildlife conservation • Career paths • Lifelong learning II. Reading 1. Cloze test: 17 câu Học sinh đọc hai đoạn văn có độ dài khoảng 120-150 từ, một đoạn văn có độ dài khoảng 200 từ về 1 trong các chủ đề sau và chọn từ/cụm từ / mệnh đề/ câu phù hợp để điền vào chỗ trống:

• Artificial Intelligence • The world of mass media • Wildlife conservation • Career paths • Lifelong learning 2. Reading comprehension: 18 câu Học sinh đọc hai văn bản có độ dài khoảng từ 250 - 300 từ về những chủ đề đã học:

• Artificial Intelligence • The world of mass media • Wildlife conservation • Career paths • Lifelong learning -Hiểu được nghĩa của từ trong ngữ cảnh để tìm từ đồng nghĩa/ trái nghĩa -Hiểu được nội dung của câu để tìm câu cùng nghĩa. -Nhận biết thông tin chi tiết CÓ / KHÔNG CÓ trong văn bản -Nhận biết nghĩa của đại từ qui chiếu -Hiểu được nội dung của đoạn văn, bài văn để chọn câu tóm tắt tương ứng -Phân tích chọn vị trí của câu văn được trích từ bài đọc. - Phân tích chọn đoạn văn có chứa thông tin được trích ra từ bài đọc. -Hiểu được nội dung văn bản để tìm ra được ý chính, chủ đề, tiêu đề, nguồn của văn bản. 3. Arranging of utterances: 5 câu - Sắp xếp lại các câu hoặc lời nói để tạo thành một đoạn văn, một lá thư hoặc một cuộc hội thoại hoàn chỉnh.

Họ và tên học sinh:…………………………………………………. Lớp:…………

Mã đề: 146 Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.

Started in 1992, the Sea Turtle Conservation Programme, a global initiative, (1) _______. These turtles, whose numbers have been declining rapidly, face threats like pollution, climate change, and illegal hunting. Having raised awareness about the dangers turtles face, (2) _______. Nesting beaches are cleaned and protected to ensure turtles can lay their eggs safely. In many areas, eggs are collected and carefully relocated to hatcheries, where they are kept safe from predators. Artificial lighting near beaches, which confuses hatchlings, is adjusted or removed. (3) _______. Local fishermen are trained to use tools that prevent turtles from getting caught in their fishing nets. These efforts, however, face challenges like limited funding and human activities affecting turtle habitats. Volunteers, (4) _______ play a big role in the programme's success. They help monitor nests, rescue injured turtles, and release hatchlings into the sea. This inspiring work has brought hope to sea turtles and people working to save them. By protecting sea turtles, (5) _______. The programme reminds us of the importance of conserving nature for future generations. 1. A. having tried to protect both sea turtles and their natural habitats B. that focuses on protecting vulnerable sea turtles and their breeding grounds C. of which the focus is on protecting sea turtles and their habitats D. aims to protect endangered sea turtles and their habitats 2. A. the programme focuses on key actions to save them B. immediate actions should be taken to save them C. saving them is one of the highlights of the …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo