
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN
KHỐI: 11 *Thời gian: Tuần 34 (HK II) A. ÔN TẬP CHUNG A1. PHẦN KIẾN THỨC ĐỌC – HIỂU
BÀI 7 – GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Khái niệm và đặc trưng của thể loại kí. - Những phương thức biểu đạt được sử dụng chủ yếu trong thể loại kí. - Sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tuỳ bút, tản văn; giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí. - Kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và về lịch sử văn học Việt Nam để nhận xét, đánh giá văn bản văn học. 2. Về năng lực 2.1 Năng lực chung: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập 2.2 Năng lực đặc thù - Nhận biết được các yếu tố đặc trưng của thể loại kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí). - Xác định được những đặc trưng của thể loại kí (tuỳ bút, tản văn, truyện kí). - Xác định được các yếu tố như cái tôi trữ tình, đối tượng trữ tình, phương thức biểu đạt. - Xác định được cái hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí. - Chỉ ra được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người viết qua văn bản. - Đọc - hiểu được văn bản khác cùng thể loại. 3. Về phẩm chất - Biết yêu mến cảnh quan thiên nhiên, các sắc màu văn hoá của đất nước. - Thấu hiểu và cảm thông với con người ở những cảnh ngộ khác nhau. II. TRI THỨC NGỮ VĂN 1.Kí: a. Khái niệm: Là tên gọi một nhóm các thể, tiểu loại tác phẩm văn xuôi phi hư cấu có khả năng dung hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin...nhằm tái hiện những trạng thái đời sống đang được xã hội quan tâm và bộc lộ trực tiếp những cảm nghĩ của tác giả. b. Tiểu loại: Tùy bút, tản văn, phóng sự, kí sự. Truyện kí, hồi kí, nhật kí,.... 2.Tự sự và trữ tình trong tùy bút và tản văn: a. Tùy bút: Tiểu loại kí có tính tự do cao, bố cục linh hoạt, nghiêng hẳn về trữ tình với điểm tựa là cái tôi của tác giả. b. Tản văn: Là tiểu loại kí thường sử dụng đồng thời cả yếu tố tự sự và trữ tình còn có thể kết hợp với nghị luận, miêu tả...nhằm thể hiện những rung cảm thẩm và quan sát tinh tế của tác giả về các đối tượng đa dạng trong đời sống. ->Trong tùy bút, tản văn, yếu tố tự sự và trữ tình luôn có sự kết hợp linh hoạt. 3. Phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí: - Truyện kí là dạng kể về người thật, việc thật, tôn trọng sự thật đời sống, đảm bảo tính xác thực...nên được xếp vào loại phi hư cấu. - Yếu tố hư cấu trong truyện kí thể hiện qua cách hình dung, miêu tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
BÀI 8 – CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN THÔNG TIN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá hiệu quả đạt được; biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. 2.2. Năng lực riêng biệt: - Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ, quan điểm của người viết; thể hiện được thái độ, đánh giá đối với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do. - Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện phi ngôn ngữ) trong việc làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin. - Viết được bài thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong tự nhiên có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. - Biết tranh biện có hiệu quả và có văn hóa về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi. - Biết tiếp nhận thông tin đa chiều để xây dựng được tâm thế sống vững vàng, chủ động; coi trọng những giá trị văn hóa được xây đắp bền vững qua thời gian. 3. Về phẩm chất: - HS có thái độ ủng hộ sự bình đẳng, tôn trọng sự khác biệt. - Tâm thế sống …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.