
TRƯỜNG THPT BÙI HỮU NGHĨA
TỔ SỬ- ĐỊA - GDKT&PL
ĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN ĐỊA LÍ, KHỐI 10 NĂM HỌC 2025 - 2026
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II (2025 - 2026)
MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 10
HÌNH THỨC: 70% TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm), 30% TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Trong đó, phần Trắc nghiệm bao gồm:
+ Dạng thức I (24 câu TNKQ: 6,0 điểm)
+ Dạng thức II (1 câu TN đúng/sai gồm 4 ý hỏi: 1,0 điểm)
NỘI DUNG:
Bài 17: Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí
Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới
Bài 19: Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới
Bài 20: Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới
Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế
Bài 23: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản
Kỹ năng: Tính toán, xử lí số liệu, sử dụng bảng số liệu,…
Bài 17. VỎ ĐỊA LÍ, QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA VỎ ĐỊA LÍ
1. Khái niệm vỏ địa lí
- Vỏ địa lí bao gồm các lớp vỏ thành phần: khí quyển, thạch quyền, thuỷ quyền và sinh quyển. Bề mặt đất nơi các lớp vỏ thành phần tiếp xúc, lồng vào nhau, xâm nhập, tác động lẫn nhau tạo nên thể tổng hợp tự nhiên thống nhất, vô cùng phức tạp.
- Giới hạn của vỏ địa li bao gồm toàn bộ thuỷ quyển, sinh quyển và bộ phận phía trên của thạch quyển cùng với tầng đối lưu, dưới lớp ô-dôn, chiều dày khoảng 30 35 km (dưới tầng ô-dôn đến vực thẳm đại dương, ở phần lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá).
- Vỏ Trái Đất từ bề mặt Trái Đất xuống tới lớp manti, gồm ba lớp đá trầm tích, granit và badan, có chiều dày từ 5 km (ở đại dương) đến khoảng 70 km (ở lục địa).
2. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí
- Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và mỗi bộ phận lãnh thổ trong vỏ địa lí.
- Biểu hiện: Trong vỏ địa lí, bất cứ lãnh thổ nào cũng bao gồm nhiều thành phần tác động phụ thuộc lẫn nhau. Nếu một phần còn lại và toàn bộ lãnh thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi sử dụng chúng.
+ Cần phải nghiên cứu tỉ mỉ, chính xác các đặc điểm địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng, khai thác.
Bài 18: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
1. Quy luật địa đới
- Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và các cảnh quan theo vĩ độ (từ Xích đạo về cực).
- Biểu hiện:
+ Sự phân bố của các vòng đai nhiệt trên Trái Đất.
+ Sự phân bố các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất.
+ Các đới khí hậu trên Trái Đất.
+ Sự hình thành các đới đất và các đới thực vật trên Trái Đất.
- Ý nghĩa thực tiễn: Tính địa đới của thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với sản xuất và đời sống. Do vậy, cần thiết phải nghiên cứu các biện pháp để thích ứng với điều kiện tự nhiên ở các đới thiên nhiên.
2. Quy luật phi địa đới
- Khái niệm: Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố của các thành phần địa lí và các cảnh quan không phụ thuộc vào sự phân bố của bức xạ mặt trời (địa đời).
- Biểu hiện: Sự phân hoá theo kinh độ (quy luật địa ô) và theo độ cao (quy luật đại cao).
* Quy luật địa ô:
+ Là sự phân hoá theo kinh độ của các thành phần tự nhiên tuy theo mức độ xa bờ đại dương tới trung tâm lục địa.
+ Nguyên nhân của sự phân hoá theo kinh độ là do ảnh hưởng của biển không đồng nhất, càng vào sâu trong đất liền độ ẩm càng giảm kéo theo sự thay đổi các thành phần khác. Ngoài ra, còn do ảnh hưởng của địa hình, các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
+ Biểu hiện rõ nhất là sự thay đổi của các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
* Quy luật đai cao:
+ Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo độ cao của địa hình.
+ Nguyên nhân do sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi lượng mưa và độ ẩm kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác.
+ Biểu hiện của quy luật đai cao là sự phân bố của các vành đai đất, thực vật theo độ cao.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.