Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỊA LÍ 10 – ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II – NĂM HỌC 2025 – 2026 ●​ Bài 16: Dân số và gia tăng dân số. Cơ cấu dân số. -​Đặc điểm dân số: + Quy mô dân số TG đông và tiếp tục tăng; không giống nhau giữa các nước, châu lục: nước đông nhất: Ấn Độ, châu lục đông nhất: châu Á.

-​Gia tăng dân số: + gia tăng dân số tự nhiên: sự thay đổi dân số do chênh lệch giữa sinh và tử + gia tăng dân số cơ học: sự thay đổi dân số do chênh lệch giữa đến và đi Gia tăng dân số thế giới do gia tăng tự nhiên; gia tăng dân số châu lục, khu vực do gia tăng tự nhiên và cơ học.

-​Cơ cấu sinh học: theo tuổi, giới tính + cơ cấu theo tuổi: tập hợp những nhóm người sắp sếp theo nhóm tuổi nhất định. Được biểu diễn bởi tháp dân số với 3 dạng: mở rộng, ổn định, thu hẹp. Tháp mở rộng: dân số trẻ, tháp ổn định dân số già.

+ cơ cấu theo giới tính: tương quan số nam so với nữ hoặc từng giới so với tổng số dân. -​Cơ cấu xã hội + Cơ cấu dân số theo lao động: theo khu vực: khu vực I (nông-lâm-thủy sản); khu vực II (công nghiệp- xây dựng), khu vực III (dịch vụ).

+ Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá: tỉ lệ biết chữ, số năm đi học trung bình ●​ Bài 17: Phân bố dân cư và đô thị hoá. -​Nhân tố quyết định với phân bố dân cư là: kinh tế xã hội (trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất nền kinh tế)

-​Biểu hiện của quá trình đô thị hoá: mở rộng và phát triển mạng lưới đô thị, tập trung dân cư vào các đô thị, phổ biến lối sống đô thị.

●​ Bài 18: Các nguồn lực phát triển kinh tế -​Phân loại nguồn lực: + theo phạm vi lãnh thổ: trong nước, ngoài nước + theo nguồn gốc: vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế xã hội -​Vai trò của nguồn lực: + vị trí: vai trò quan trọng trong giao lưu, hợp tác + tự nhiên: điều kiện cần thiết cho sản xuất + kinh tế xã hội: vai trò quyết định. Quan trọng nhất là nguồn lao động. ●​ Bài 19: Cơ cấu nền kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia. -​Khái niệm cơ cấu kinh tế: + cơ cấu theo ngành: nông-lâm-thủy sản; công nghiệp- xây dựng, dịch vụ. + cơ cấu theo thành phần: khu vực trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài + cơ cấu theo lãnh thổ: vùng kinh tế, tiểu vùng kinh tế - GDP: là tổng giá trị sản phầm vật chất và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bên trong lãnh thổ một nước - GNI: tổng thu nhập từ sản phầm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước tạo ra ●​ Bài 20: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

-​Đặc điểm của nền nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. + đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu. + đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi. + phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, có tính mùa vụ, phân bố rộng + liên kết tạo chuỗi giá trị nông sản. -​Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp,lâm nghiệp, thuỷ sản: + vị trí: quy định sự có mặt, trao đổi nông sản + tự nhiên: Địa hình: ảnh hưởng quy mô, phương hướng sản xuất, năng suất Khí hậu và nước: ảnh hưởng cơ cấu, mùa vụ, phân bố, mặt nước nuôi thủy sản Sinh vật: ảnh hưởng cây trồng, vật nuôi, thức ăn + kinh tế- xã hội: Dân cư lao động: là lực lượng lao động, tiêu thụ Khoa học công nghệ: ảnh hưởng giống mới, năng suất, chất lượng

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo