
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II - MÔN CÔNG NGHỆ CHĂN NUÔI 11
Năm học 2025 – 2026
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
1. Phòng, trị một số bệnh phổ biến trong chăn nuôi
Câu 1. Khái niệm bệnh dịch tả lợn cổ điển? A. Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở mọi độ tuổi. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác. B. Bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở mọi lứa tuổi của lợn với mức độ lây lan rất mạnh và tỉ lệ chết cao 80 – 90%. C. Bệnh truyền nhiễm do virus nhóm A gây ra, tác động đến lợn ở nhiều góc độ, làm mất hệ miễn dịch và lây lan nhanh ra đồng loại. D. Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở tuổi trưởng thành. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
Câu 2. Đối với bệnh dịch tả lợn cổ điển thì con đường chính mà mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi là: A. Qua da, niêm mạc mắt và đường sinh dục. B. Qua hô hấp. C. Qua tiêu hoá. D. Qua tiêu hoá và hô hấp. Câu 3. Đóng dấu lợn là: A. Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây nên, thường xuất hiện ở lợn trên 3 tháng tuổi và thường ghép với bệnh tụ huyết trùng. B. Bệnh kí sinh trùng tác động lên vùng mông của lợn, khiến cho lợn gặp các vấn đề sinh sản, tiêu hoá. C. Bệnh kí sinh trùng tác động lên vùng đầu của lợn, khiến cho lợn gặp các vấn đề về nghe – nhìn, ăn uống. D. Bệnh truyền nhiễm do virus gây nên, thường xuất hiện ở lợn trên 10 tháng tuổi và thường ghép với bệnh nở huyết trùng. Câu 4. Khả năng lây truyền của bệnh đóng dấu lợn như thế nào? A. Chỉ lây truyền sang con người. B. Chỉ lây truyền sang các loài động vật khác. C. Không lây truyền. D. Có thể lây sang người và một số loài động vật khác. Câu 5 Hãy nêu những biểu hiện đặc trưng để nhận biết được con vật mắc bệnh giun đũa lợn? A. Con vật chậm lớn, gầy còm, xù lông. B. Khi ấu trùng giun tác động lên phôi sẽ gây viêm phổi. C. Khi có quá nhiều giun thì có thể gây tắc ống mật, tắc ruột, thủng ruột. D. Con vật chậm lớn, gầy còm, xù lông. Khi ấu trùng giun tác động lên phôi sẽ gây viêm phổi. Khi có quá nhiều giun thì có thể gây tắc ống mật, tắc ruột, thủng ruột. Câu 6. Căn cứ vào những biểu hiện đặc trưng nào để nhận biết được lợn mắc bệnh phân trắng lợn con? A. Ban đầu lợn con vẫn bú mẹ, phân màu vàng vón lại như hạt đậu, sau đó phân loãng dần và có màu trắng. B. Ở giai đoạn sau, con vật bỏ bú, run rẩy, hạ thận nhiệt. C. Ban đầu lợn con vẫn bú mẹ, phân màu vàng vón lại như hạt đậu, sau đó phân loãng dần và có màu trắng. Ở giai đoạn sau, con vật bỏ bú, run rẩy, hạ thận nhiệt. D. Phân màu vàng, vón cục. Con vật sốt cao Câu 7: Nguồn lây nhiễm rất nguy hiểm của bệnh cúm gia cầm thường là A. người từ vùng khác đến. B. các loài chim hoang dã. C. các thiết bị công nghệ chưa đạt yêu cầu. D. các loại thức ăn chế biến sẵn. Câu 8: Cầu trùng gà là bệnh A. kí sinh trùng. B. truyền nhiễm. C. sinh sản. D. nội khoa. Câu 9: Thời kì ủ bệnh của bệnh cầu trùng gà kéo dài A. từ 1 – 2 ngày. B. từ 2 – 4 ngày. C. từ 4 – 6 ngày. D. từ 6 – 10 ngày. Câu 10: Trong các biện pháp sau đây, đâu không phải biện pháp điều trị bệnh cúm gia cầm? A. Dùng thuốc đặc trị bệnh cúm gia cầm để giảm thiểu thiệt hại nhiều nhất có thể.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.