Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Sinh học 11 năm 2025–2026 trường THPT chuyên Lương Văn Chánh (Đắk Lắk)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Sinh học 11 năm 2025–2026 trường THPT chuyên Lương Văn Chánh (Đắk Lắk)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH

****** ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

GIỮA HỌC KỲ I (Năm học 2025 – 2026)

Môn Sinh học – Lớp 11 (Chuyên)

I. NỘI DUNG ÔN TẬP CHUYÊN 1 1. Cảm ứng ở động vật CÁC HÌNH THỨC CẢM ỨNG Ở CÁC NHÓM ĐV

Chưa có tổ chức thần kinh  hệ thần kinh dạng lưới  hệ thần kinh dạng chuỗi hạch  hệ thần kinh dạng ống

ĐV chưa có

tổ chức thần kinh

ĐV có hệ thần kinh dạng lưới

ĐV có hệ thần kinh dạng chuỗi

hạch

ĐV có hê thần kinh

dạng ống

Đại diện

Động vật đơn bào

Ruột khoang Giun dẹp, giun tròn, chân khớp, côn trùng

Động vật có xương sống như cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú

Cấu tạo tổ chức thần kinh

Chưa có cấu tạo

Các tế bào thần kinh phân bố khắp cơ thể thành dạng lưới

- Các tế bào thần kinh tập trung thành hạch thần kinh.

- Các hạch thần kinh nối với nhau bằng dây thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh dọc theo cơ thể.

- Hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo từ 2 phần rõ rệt: thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

+ Hệ thần kinh trung ương gồm não và tủy sống

+ Hệ thần kinh ngoại biên gồm hạch thần kinh và dây thần kinh

Hình thức phản ứng

chuyển động cơ thể hoặc co rút chất nguyên sinh.

Co rút toàn thân

Mỗi hạch chỉ đạo một phần cơ thể (chủ yếu là phản xạ không điều kiện).

- Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ, bao gồm:

+ Phản xạ đơn giản (phản xạ không điều kiện): Do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia, không phải qua học tập.

+ Phản xạ phức tạp (phản xạ có điều kiện): Do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc biệt là tế bào thần kinh võ não.

Mức độ chính xác

Thấp Cao hơn ĐV chưa có tổ chức thần kinh

Do mỗi hạch điều khiển một vùng xác định trên cơ thể nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới.

Cùng với sự tiến hóa của hệ thần kinh dạng ống, số lượng các phản xạ ngày càng nhiều, đặc biệt là các phản xạ có điều kiện ngày càng tăng → động vật ngày càng thích nghi tốt hơn với môi trường sống.

TẾ BÀO THẦN KINH

1. Cấu tạo và sinh lí neuron *Cấu tạo:

Mỗi neuron được cấu tạo từ thân và các sợi thần kinh: sợi nhánh, sợi trục. (như hình vẽ).

Thân neuron: chứa một cấu trúc đặc biệt gọi là thể Nissl có màu xám. Vì vậy, nơi nào tập trung nhiều thân neuron thì tổ chức thần kinh có màu xám (ví dụ: vỏ não, các nhân xám dưới vỏ, chất xám tủy sống...)

Sợi nhánh: Mỗi neuron thường chia làm nhiều nhánh là bộ phận chủ yếu tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến neuron.

Sợi trục: Mỗi neuron chỉ có một sợi trục. Sợi trục và sợi nhánh tạo nên dây thần kinh và chất trắng của hệ thần kinh. Sợi trục là bộ phận duy nhất dẫn truyền xung động thần kinh đi ra khỏi neuron.

*Sinh lí neuron: - Chức năng neuron: tiếp nhận kích thích, lưu giữ chúng trong trí nhớ và đáp ứng lại kích thích bằng cách tạo ra xung thần kinh và truyền chúng đến các neuron khác hay tế bào khác trong cơ thể. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH ĐIỆN THẾ MÀNG a. Điện thế nghỉ - Khái niệm: Là điện thế đo lúc tế bào không hoạt động, ở trạng thái nghỉ ngơi. Mặt trong màng tích tiện âm, mặt ngoài màng tích điện dương. - Cơ chế hình thành điện thế nghỉ: + Khi tế bào ở trạng thái nghỉ: tính thấm của màng tế bào với Na+ là rất thấp (nghĩa là cổng Na+ đóng), vì vậy Na+ gần như không đi vào trong tế bào. Ngược lại, màng tế bào lại có tính thấm cao với K+ (nghĩa là cổng K+ mở) nên K+ khuếch tán từ trong tế bào ra ngoài. K+ ra ngoài mang theo điện tích dương dẫn đến mặt trong màng trở nên âm, sinh ra lực hút tĩnh điện. Lực hút này khiến các K+ở ngoài màng tế bào không đi ra xa mà nằm sát ngay phía mặt ngoài màng làm cho mặt ngoài màng tích điên dương so với màng trong tích điện âm. + Bơm Na – K hoạt động thường xuyên (cứ 2 Na+ đi vào có 3 K+ ra) có nhiệm vụ chuyển K+ từ ngoài màng vào trong tế bào, làm nồng độ của K+ ở bên trong màng luôn cao hơn bên ngoài màng  duy trì điện thế nghỉ. b. Điện thế hoạt động - Khái niệm: là điện thế đo được khi tế bào bị kích thích. Gồm các giai đoạn: + Mất phân cực: chênh lệch điện thế ở hai bên màng tế bào giảm …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo