
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KỲ I – NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN SINH HỌC 11 CT 2018 - LỚP 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1: Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là A. hệ thống mở. B. khả năng tự điều chỉnh. C. sự liên tục tiến hóa. D. tính thứ bậc. Câu 2: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao các giai đoạn theo thứ tự nào? A. Tổng hợp phân giải huy động năng lượng. B. Tiêu thụ phân giải huy động năng lượng. C. Hấp thụ phân giải huy động năng lượng. D. Phân giải tổng hợp huy động năng lượng. Câu 3: Dựa trên kiến thức và biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng I. [1] Bón lượng phân quá ít → năng suất thấp. II. [2] Thể hiện sự bón phân hợp lý nhất. III. [3] Bón phân quá nhiều gây hại cho cây và giảm năng suất. IV. [4] Bón phân dư thừa gây ô nhiễm môi trường. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 4: Quang hợp là quá trình A. diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ O2 và CO2. B. tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản từ H2O và CO2. C. diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2. D. tổng hợp chất hữu cơ, nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời. Câu 5: Thực vật lấy chất gì từ môi trường để tổng hợp các chất hữu cơ? A. Nước và CO2. B. O2 và nước. C. O2 từ hệ hô hấp. D. Chất hấp phụ cảm ứng từ rễ. Câu 6: Ý nào sau đây là vai trò của quang hợp đối với sinh quyển? A. Nguồn carbon và năng lượng dự trữ cho cơ thể thực vật. B. Đảm bảo hàm lượng O2 và CO2 được duy trì ở mức ổn định. C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. D. Cung cấp O2 và chất hữu cơ cho các sinh vật khác. Câu 7: Sản phẩm của pha sáng gồm A. ATP, NADPH và CO2. B. ATP, NADPH. C. ATP, NADP+ và O2. D. ATP, NADPH và O2. Câu 8: Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật quang tự dưỡng?
A. Tảo lục. B. Vi khuẩn oxi hoá sắt. C. Vi khuẩn lam. D. Bèo hoa dâu. Câu 9: Các chất được vận chuyển của của dịch mạch gỗ gồm A. ion khoáng và phytohormone B. sucrose, amino acid, phytohormone, các ion khoáng tái sử dụng. C. amino acid, phytohormone, các ion khoáng tái sử dụng. D. nước, các ion khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ. Câu 10: Thực vật C3, đồng hóa CO2 theo A. C4 và CAM. B. con đường CAM. C. chu trình Calvin (chu trình C3). D. con đường C4. Câu 11: Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải chủ yếu thuộc nhóm sinh vật A. quang tự dưỡng. B. quang dị dưỡng. C. hóa dị dưỡng. D. hóa tự dưỡng. Câu 12: Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau: Cây A B C D Lượng nước hút vào 27g 31g 32g 30g Lượng nước thoát ra 29g 32g 30g 33g Theo suy luận lí thuyết, cây nào không bị héo? A. Cây A. B. Cây B. C. Cây C. D. Cây D. Câu 13: Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là A. H2. B. CO2. C. H2O. D. O2. Câu 14: Carotenoid có nhiều trong mẫu vật nào sau đây? A. Củ khoai mì B. Lá xà lách C. Lá xanh D. Củ cà rốt. Câu 15: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là A. lực liên kết giữa các phân tử nước. B. lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước). C. lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước). D. lực liên kết phân tử nước với thành mạch. Câu 16: Dịch mạch rây được vận chuyển từ lá xuống rễ là nhờ A. lực hút của thoát hơi nước và lực đẩy của rễ B. quá trình cung cấp năng lượng của hô hấp C. lực đẩy của áp suất rễ và thoát hơi nước D. sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho và cơ quan nhận Câu 17: Vai trò chủ yếu của các nguyên tố vi lượng đối với thực vật là A. là thành phần cấu tạo nên các chất hữu cơ trong tế bào. B. là thành phần cấu tạo nên vách và màng tế bào. C. hoạt hóa các enzyme trong quá trình trao đổi chất ở cây. D. tham gia vào quá trình vận chuyển chất hữu cơ trong cây. Câu 18: “Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích luỹ trong các chất hữu cơ tổng hợp …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.