Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Sinh học 11 năm 2023–2024 trường THPT Dân tộc Nội trú Sơn Động (Bắc Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Sinh học 11 năm 2023–2024 trường THPT Dân tộc Nội trú Sơn Động (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

ĐỀ ÔN GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023-2024

Môn: Sinh học. Lớp: 11

PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

Câu 1. (B) Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây? A. Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng. B. Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải. C. Phân giải → Huy động năng lượng → Tổng hợp. D. Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.

Câu 2. (H) Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, phát biểu sau đây sai? A. Quá trình trao đổi chất và năng lượng luôn được điều chỉnh bởi nhu cầu cơ thể. B. Thực vật lấy chất khoáng, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ. C. Chất dinh dưỡng và O2 được vận chuyển đến các tế bào ở động vật thuôc lớp thú nhờ hệ tuần hoàn. D. Tất cả các loài động vật đều lấy chất dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hóa và lấy O2 nhờ hệ hô hấp.

Câu 3. (B) Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là A. tế bào quản bào và tế bào nội bì. B. tế bào ống rây và tế bào kèm. C. tế bào quản bào và tế bào mạch ống. D. tế bào quản bào và tế bào biểu bì.

Câu 4. (B) Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là A. tế bào quản bào và tế bào nội bì. B. tế bào quản bào và tế bào mạch ống. C. tế bào ống rây và tế bào kèm. D. tế bào quản bào và tế bào biểu bì.

Câu 5. (B) Khi nói về dòng mạch rây, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ. B. Các tế bào ống rây xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng và là tế bào chết. C. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. D. Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.

Câu 6. (H) Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động A. từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng. B. từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng. C. từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng. D. từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

Câu 7. (H) Khi nói về dòng mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nước và chất khoáng từ rễ, qua thân, lên lá theo mạch gỗ. II. Mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào sống, thành tế bào thấm lignin. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Các tế bào mạch gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng, thông với nhau qua các lỗ ở đầu tận cùng. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 8. (B) Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng? A. Nguyên tố khoáng thiết yếu có thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác B. Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kì sống

2

C. Nguyên tố khoáng thiết yếu trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất. D. Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu thường được biểu hiện ra thành những dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên lá.

Câu 9. (B) Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là: A. Tăng lượng nước cho cây B. Làm giảm lượng khoáng trong cây C. Cân bằng khoáng cho cây D. Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá

Câu 10. (B) Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây? A. NO2

- và NH3. B. NO3

- và NH3. C. NO3

- và NH4

+. D. NH3 và NH4

+.

Câu 11. (B) Vai trò của kali đối với thực vật là : A. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic. B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng. C. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. D. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

Câu 12. (H) Khi tế bào khí khổng trương nước thì A. thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng mở ra. B. thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng đóng lại. C. thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng mở ra. D. thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng đóng lại.

Câu 13. (H) Khi nói về vai trò của …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo