
Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ Sinh học – Công nghệ
Đề cương ôn tập giữa học kỳ 1 – Sinh học 11 Năm học 2023 - 2024
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ
MÔN: SINH HỌC 11 NIÊN HỌC: 2023-2024 I. Trắc nghiệm: Câu 1: Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng? A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ. B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ. C. Con người, vật nuôi, cây trồng. D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ. Câu 2: Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng. B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng. C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng. D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng. Câu 3: Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng chủ yếu được tích trữ A. trong các liên kết hóa học. B. trong các mô mỡ và máu. C. trong các phản ứng. D. trong các bào quan của tế bào. Câu 4: Các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là: A. hấp thụ, vận chuyển, thoát hơi nước. B. hấp thụ, vận chuyển, phân giải. C. hấp thụ, tổng hợp, phân giải. D. tổng hợp, phân giải, huy động năng lượng. Câu 5: Cây hấp thụ nitơ ở dạng nào? A. N2+ và NO3- B. N2+ và NH3+ C. NH4+ và NO3- D. NO2 và NO3- Câu 6: Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây là A. từ lá xuống rễ. B. từ rễ lên lá.. C. ngẫu nhiên. D. không xác định Câu 7: Nước được vận chuyển trong thân chủ yếu qua A. mạch gỗ. B. mạch rây C. từ mạch rây sang mạch gỗ D. ở gốc là mạch gỗ, ở ngọn là mạch rây Câu 8: Nguồn nito cung cấp chủ yếu cho cây là: A. từ xác động vật và quá trình cố định đạm B. từ phân bón hóa học C. từ vi khuẩn phản nitrat hóa D. từ khí quyển Câu 9: Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật : A. chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng. B. là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim ; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. C. là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim. D. là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim. Câu 10: Sự đóng mở của tế bào khí khống phụ thuộc vào:
Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ Sinh học – Công nghệ
Đề cương ôn tập giữa học kỳ 1 – Sinh học 11 Năm học 2023 - 2024
A. nhiệt độ. B. thời gian chiếu sáng. C. hàm lượng nước trong tế bào khí khổng. D. nồng độ khí O2. Câu 11. Nhóm các nguyên tố đại lượng là: A. C, H, O, N, Ca, Fe B. C, H, O, N, Fe, Mn C. C, H, Ca, Mg, Fe, Mn D. C, H, O, N, K, S Câu 12. Vai trò của nito trong cơ thể thực vật : A. Là thành phần của protein và axit nucleic. B. Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng. C. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. D. Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim. Câu 13. Thành phần dịch mạch rây là: A. Nước và các ion khoáng, chất hữu cơ do rễ tổng hợp B. Chất hữu cơ do lá tổng hợp C. Nước và chất hữu cơ do lá tổng hợp D. Chất hữu cơ do rễ tổng hợp Câu 14. Khi nói về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ, nội dung nào sau đây là không hợp lí? A. Đất bị ngập nước thời gian dài sẽ làm lông hút rễ dễ tiêu biến, giảm bề mặt tiếp xúc của rễ ảnh hưởng xấu đến trao đổi nước và khoáng B. Môi trường đất thoáng khí làm tăng cường hô hấp rễ tạo điều kiện tốt cho hấp thụ nước và dinh dưỡng khoáng C. Độ ẩm đất cao làm lông hút rễ dễ tiêu biến, giảm bề mặt tiếp xúc của rễ ảnh hưởng xấu đến trao đổi nước và khoáng D. Ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ khoáng và nitơ trên cơ sở ánh sáng liên quan chặt với quá trình quang hợp và trao đổi nước
Câu 15. Nhóm vi sinh vật có khả năng cố định N2 là: A. Vi sinh vật cộng sinh ở rễ cây họ Đậu và vi khuẩn lam B. Vi khuẩn lam C. Vi khuẩn cổ D. Tất cả các nhóm vi sinh vật sống tự do Câu 16. Cây hấp thụ nitơ ở dạng A. N2+ và NO3-. B. N2+ và NH3+. C. NH4+ và NO3-. D. NH4- và NO3+. Câu 17. Nhóm vi sinh vật tham gia chuyển hoá vật chất hữu cơ thành ion NO3- là:
A. Vi khuẩn amon hoá B. Vi khuẩn nitrat hoá C. Vi khuẩn lam D. Vi khuẩn sống cộng sinh trong …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.