
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI KỲ II TRẦN PHÚ NĂM HỌC 2024-2025
Môn : HÓA HỌC- LỚP 12 CHƯƠNG 6: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Nguyên tử các nguyên tố kim loại thường có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
A. 4 electron. B. 8 electron. C. 5 đến 7 electron. D. 1 đến 3 electron.
Câu 2: Trong một chu kì, nguyên tử nguyên tố nhóm nào có bán kính lớn nhất?
A. Nhóm IIA. B. Nhóm VIIA. C. Nhóm IA. D. Nhóm VA.
Câu 3: Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
A. ngoài cùng, dương. B. hóa trị, dương. C. hóa trị, âm. D. ngoài cùng, âm.
Câu 4: Các kim loại nhóm IA (Li, Na, K, Rb) đều có cùng kiểu cấu trúc tinh thể. Trong số các kim loại trên, tinh thể kim loại nào có liên kết kim loại mạnh nhất?
A. Rb. B. Na. C. Li. D. K.
Câu 5: Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim. C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Câu 6: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi
A. các electron tự do trong mạng tinh thể. B. các ion kim loại. C. các electron hóa trị. D. các kim loại đều là chất rắn.
Câu 7: Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của kim loại W?
A. Nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo cao. C. Khả năng dẫn điện tốt. D. Độ cứng cao.
Câu 8: Trong nhiều thiết bị có bộ phận tản nhiệt làm bằng aluminium (nhôm). Vai trò tản nhiệt của nhôm được gây ra bởi tính chất vật lí nào sau đây?
A. Tính dẫn nhiệt. B. Tính dẫn điện. C. Tính dẻo. D. Ánh kim.
Câu 9: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hóa và tính khử. B. tính base. C. tính oxi hoá. D. tính khử.
Câu 10: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A. Cu + Fe2(SO4)3 ⎯⎯→ 2FeSO4 + CuSO4. B. 2Fe + 6HCl ⎯⎯→ 2FeCl3 + 3H2. C. 4Al + 3O2 ⎯⎯→ 2Al2O3. D. 2Fe + 6H2SO4 (đặc nóng) ⎯⎯→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
Câu 11: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 12: Dãy kim loại nào sau đây không đẩy copper ra khỏi dung dịch CuSO4?
A. Na, K, Ag. B. Al, Fe, Mg. C. Al, Zn, Pb. D. Mg, Zn, Fe.
Câu 13: Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là
A. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử. B. oxi hóa ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử. C. hoà tan các khoáng vật có trong quặng để thu được kim loại. D. dựa trên tính chất của kim loại như từ tính, khối lượng riêng lớn để tách chúng ra khỏi quặng.
Câu 14: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A. điện phân dung dịch. B. điện phân nóng chảy. C. nhiệt luyện. D. thuỷ luyện.
Câu 15: Gang và thép là hai hợp kim quan trọng nhất của iron (sắt). Chúng có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Để sản xuất gang, người ta khử oxide của sắt (Fe2O3 hoặc Fe3O4) trong quặng sắt bằng khí CO (được tạo ra do đốt cháy than cốc). Sắt được tạo ra trong quá trình sản xuất gang bằng phương pháp nào?
A. Kết tinh. B. Nhiệt luyện. C. Thuỷ luyện. D. Chiết.
Câu 16: Gold (vàng, Au) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng vàng trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách vàng bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau:
Quặng chứa vàng (Au) 2 2 O KCN H O + + + ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ K[Au(CN)2] (aq) Zn + ⎯⎯⎯→ dư Au(s) Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Au theo sơ đồ trên? A. Thuỷ luyện. B. Nhiệt luyện. C. Điện phân. D. Chiết.
Câu 17: Trong hiện tượng ăn mòn kim loại xảy ra quá trình nào sau đây?
A. Oxi hóa kim loại. B. Khử kim loại. C. Điện phân. D. Mài mòn kim loại.
Câu 18: Trường hợp nào sau đây kim …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.