
1 TRƢỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ II Tổ: Hóa học NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN HÓA HỌC – LỚP 12 PHẦN I: KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại 2. Các phương pháp tách kim loại 3. Hợp kim - Sự ăn mòn kim loại 4. Nguyên tố nhóm IA, IIA 5. Sơ lược về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, phức chất. PHẦN II: BÀI TẬP THAM KHẢO Chương 6: Đại cương kim loại I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng? A. Au. B. Cu. C. Na. D. Hg. Câu 2. Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây? A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim. C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng. Câu 3. Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi A. các electron tự do trong mạng tinh thể. B. các ion kim loại. C. các electron hoá trị. D. các kim loại đều là chất rắn Câu 4. Trong cầu chì có một đoạn dây kim loại, thường là kim loại lead (chì) có tác dụng ngắt dòng điện khỏi thiết bị khi có sự cố gia tăng nhiệt. Ứng dụng trên dựa vào tính chất vật lí nào của kim loại lead?
A. Do lead có nhiệt độ nóng chảy thấp. B. Do lead mềm, dẫn điện tốt. C. Do lead có giá thành rẻ. D. Do lead dẻo, dễ dát mỏng. Câu 5. Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại?
A. Tính dẫn điện. B. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẻo. D. Tính cứng. Câu 6. Lực liên kết kim loại gây ra bởi A. tương tác tĩnh điện giữa cation kim loại và electron hóa trị tự do trong tinh thể. B. sự góp chung của các electron hóa trị giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể. C. tương tác van der Waals giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể. D. sự hình thành liên kết cho nhận giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể. Câu 7. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là. A. Tính oxi hóa. B. Tính acid. C. Tính base. D. Tính khử. Câu 8. Trong các kim loại sau, kim loại nào có tính khử yếu nhất? A. Au. B. Cu. C. Na. D. Fe. Câu 9. Trong dung dịch, ở điều kiện chuẩn, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất. A. Cu2+. B. Fe3+. C. Zn2+. D. Na+. Câu 10. Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO, thu được chất rắn Y. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Z gồm A. MgO, Fe, Cu, Al2O3. B. Mg, Fe, Cu, Al2O3. C. MgO, Fe3O4, Cu, Al2O3. D. Mg, Al, Fe, Cu. Câu 11. Ở điều kiện chuẩn, khi nhúng đinh sắt vào dung dịch copper (II) sulfate thì xảy ra phản ứng sau:
Fe(s) + Cu2+(aq) → Fe2+(aq) + Cu(s) Phát biểu nào dưới đây về phản ứng trên là không đúng?
2 A. 2 2 0 0
/ / . Fe Fe Cu Cu E E . B. Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe2+.
C. Fe có tính khử mạnh hơn Cu. D. Màu của dung dịch trước và sau phản ứng là khác nhau. Câu 12. Cho phương trình hóa học của phản ứng sau: (1)
0t
2 CuO CO Cu CO (2)
0t 4 2 2 2 4 2CuSO 2H O 2Cu O 2H SO
(3)
0t 4 4 Fe CuSO FeSO Cu (4)
0t ZnO C CO Zn Số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Kim loại sắt cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối. b) Kim loại sodium có thể tan trong nước. c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng. d) Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội. Câu 2. Đồng (Cu) là kim loại dẻo có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố Cu ở ô thứ 29.
a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, Cu ở chu kì 4, nhóm IA) b) Đồng dẫn điện tốt hơn bạc (Ag). c) Khi đốt trong oxygen dư, đồng cháy, tạo chất rắn có màu đen. d) Cu có thể khử ion H+ trong dung dịch HCl. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Câu 1. Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là bao nhiêu? Câu 2. Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa- …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.