
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
Đề cương giữa học kì 1 - Năm học 2023-2024 Trang 1
NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: VẬT LÍ - KHỐI 11
A. HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NỘI DUNG KIẾN THỨC I. KIẾN THỨC CƠ BẢN: CHƯƠNG 1. DAO ĐỘNG - Dùng đồ thị li độ - thời gian có dạng hình sin, nêu được định nghĩa: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch pha. - Vận dụng được các khái niệm: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch pha để mô tả dao động điều hoà. - Sử dụng đồ thị, phân tích và thực hiện phép tính cần thiết để xác định được: độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc trong dao động điều hoà. - Vận dụng được các phương trình về li độ và vận tốc, gia tốc của dao động điều hoà. - Vận dụng được phương trình a = - ω2x của dao động điều hoà. - Sử dụng đồ thị, phân tích và thực hiện phép tính cần thiết để mô tả được sự chuyển hoá động năng và thế năng trong dao động điều hoà. - Nêu được ví dụ thực tế về dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng. - Xác định sự có lợi hay có hại của cộng hưởng trong một số trường hợp cụ thể. II. BÀI TẬP
Tham khảo các bài tập chương 1 trong SGK và SBT.
B. MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: Phương trình dao động của vật có dạng x = Acos(t)cm. Pha ban đầu của dao động bằng A. 0. B. /2. C. . D. - /2. Câu 2: Một chất điểm dao động điều hoà với tần số bằng 4 Hz và biên độ dao động 10 cm. Độ lớn gia tốc cực đại của chất điểm bằng A. 2,5 m/s2. B. 6,31 m/s2. C. 63,1 m/s2. D. 25 m/s2. Câu 3: Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài 10 cm và thực hiện được 50 dao động trong thời gian 78,5 giây. Vận tốc và gia tốc của vật khi đi qua vị trí có li độ x = -3 cm theo chiều hướng về vị trí cân bằng là A. v = 0,16 cm/s; a = 48 cm/s2. B. v = 16 m/s; a = 48 cm/s2. C. v = 0,16 m/s; a = 48 cm/s2. D. v = 0,16 m/s; a = 0,48 cm/s2. Câu 4: Một vật nặng 500 g dao động điều hoà trên quỹ đạo dài 20 cm và trong khoảng thời gian 3 phút vật thực hiện 540 dao động. Cơ năng của vật khi dao động là A. 2025 J. B. 0,9 J. C. 2,025 J. D. 900 J. Câu 5: Một vật có khối lượng m = 100 g dao động điều hoà trên trục ngang Ox với tần số f = 2 Hz, biên độ 5 cm. Lấy gốc thời gian tại thời điểm vật có li độ x0 = - 5 cm, sau đó 1,25 s thì vật có thế năng bằng A. 4,93 mJ. B. 20 mJ. C. 7,2 mJ. D. 0. Câu 6: Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 5cos(2 t - /2)(cm). Kể từ lúc t = 0, quãng đường vật đi được sau 5 s bằng A. 100 m. B. 50 cm. C. 80 cm. D. 100 cm. Câu 7: Phương trình vận tốc của một vật dao động điều hoà là v = 120cos20t (cm/s). Vào thời điểm t = T/6 thì vật có li độ là A. 3 cm. B. - 3 cm. C. - 3 3 cm. D. 3 3 cm. Câu 8: Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 4cos20 t (cm). Quãng đường vật đi được trong thời gian t = 0,05 s là A. 8 cm. B. 16 cm. C. 4 cm. D. 12 cm.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH
Đề cương giữa học kì 1 - Năm học 2023-2024 Trang 2
Câu 9: Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40 cm. Khi vật ở vị trí x = 10 cm thì vật có vận tốc là v = 20 3 cm/s. Chu kì dao động của vật là A. 0,5 s. B. 1 s. C. 0,1 s. D. 5 s. Câu 10: Gọi x là li độ, k là hệ số tỉ lệ (k > 0). Lực tác dụng làm vật dao động điều hòa có dạng A. F = kx. B. F = - kx2. C. F = kx2. D. F = - kx. Câu 11: Một vật dao động điều hoà, khi vật có li độ x1 = 4 cm thì vận tốc 1 40 3 / v cm s = − , khi vật có li độ 2 4 2 x cm = thì vận tốc 2 40 2 / v cm s = . Động năng và thế năng biến thiên với chu kì bằng A. 0,8 s. B. 0,1 s. C. 0,2 s. D. 0,4 s. Câu 12: Vật có khối lượng m = 0,5 kg dao động điều hoà với tần số 0,5 Hz; khi vật có li độ 4 cm thì vận tốc là 9,42 cm/s. Lực kéo về cực đại tác dụng vào vật bằng A. 0,25 N. B. 25 N. C. 2,5 N. D. 0,5 N. Câu 13: Phát biểu nào sau đây về dao động cưỡng bức là đúng? A. Tần số của dao động cưỡng bức là tần số riêng của hệ. B. Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào tần số của ngoại lực tuần hoàn. C. Tần số của dao động cưỡng bức là tần số của ngoại lực tuần hoàn. D. Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của ngoại lực tuần hoàn. Câu 14: Để duy …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.