
1
TRƯỜNG THPT AN KHÁNH TỔ SINH HỌC-CÔNG NGHỆ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP -THỦY SẢN 12
NĂM HỌC: 2024-2025 A. PHẦN LÝ THUYẾT
CHỦ ĐỀ 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN I. NỘI DUNG 1: VAI TRÒ CỦA GIỐNG TRONG NUÔI THUỶ SẢN 1. Khái niệm giống thuỷ sản Giống thuỷ sản là loài động vật thuỷ sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản, bao gồm: bố mẹ, trứng, tỉnh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống. - Giống thuỷ sản trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau: thuộc Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định; có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng; được kiểm dịch theo quy định của pháp luật. 2. Vai trò của giống thuỷ sản Giống là tiền đề của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất bao gồm năng suất và chất lượng sản phẩm nuôi trồng. II. NỘI DUNG 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG THUỶ SẢN 1. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống thuỷ sân - Công nghệ chỉ thị phân tử giúp chọn lọc các cá thể thuỷ sản dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn như gene tăng trưởng nhanh, gene kháng bệnh, gene chịu lạnh,... Thông qua các chi thị phần tử này. việc chọn giống thuỷ sản có thể được thực hiện với thời gian ngắn hơn do có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non và cho kết quả chính xác hơn. - Ưu điểm: Rút ngắn thời gian của quá trình chọn giống do có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non và cho kết quả chính xác hơn. - Nhược điểm: Yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị. - Ứng dụng tại Việt Nam: Công nghệ chỉ thị phân tử đã được ứng dụng để tạo giống cá tra lớn nhanh, tỉ lệ mỡ bụng thấp, có khả năng kháng bệnh gan thận má, giống cá rô phi chịu lạnh, kháng bệnh; giống tôm thẻ chân trắng có khả năng thích nghi tốt với nhiệt độ và độ mặn thấp. 2. Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống thuỷ sản Một số hướng ứng dụng chính bao gồm: - Ứng dụng hormone sinh sản như HCG, LRHa, GnRHa để tiêm cho cá bố mẹ với liều lượng phù hợp giúp kích thích cá đẻ đồng loạt. - Bổ sung các hormone giới tính vào thức ăn cho cá sẽ giúp duy trì giới tính của một số loài cá như cá vược, cá song,... giúp đảm bảo cân bằng tỉ lệ cá bố mẹ. – Khi muốn bảo quản tinh trùng cá trong thời gian dài, người ta có thể lưu trữ tinh trùng cá trong nitrogen lỏng ở –196°C. 2.1. Ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống thuỷ sản a) Công nghệ tạo con giống đơn tính
2
Cá rô phi và tôm càng xanh đực có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn con cái do đó người ta tiến hành tạo con giống toàn đực để tăng hiệu quả nuôi theo một số hướng sau: - Sử dụng hormone giới tính đực: Cá rô phi bột sau khi tiêu hết noãn hoàng được cho ăn bằng thức ăn có bổ sung hormone 17a - methyl testosterone với tỉ lệ 60 mg/kg thức ăn. Sau khi cho ăn liên tục 21 ngày có thể thu được kết quả trên 95% cá rô phi là con đực. - Công nghệ vi phẫu: Loại bỏ tuyến sinh dục đực để tạo tôm càng xanh cái giả mang nhiễm sắc thể đực. Con cái giả này khi thành thục sinh dục ghép đôi với con đực bình thường sẽ cho ra thế hệ sau 100 % là đực. + Nhược điểm: đòi hỏi kĩ thuật cao, cần thời gian dài, tỉ lệ thành công thấp và khó sản xuất giống với số lượng lớn. - Sử dụng RNAi: Khi tôm càng xanh đực được tiêm một loại RNAi đặc hiệu khiến tôm càng xanh đực phát triển thành con cái già. Con cái (giả) này sau đó thành thục và ghép đôi với con đực bình thường cũng cho kết quả 100% đực ở thế hệ sau. + Ưu điểm: có thể sản xuất giống đơn tính đực hàng loạt, rút ngắn thời gian tạo giống, có tỉ lệ thành công rất cao. b) Công nghệ tạo con giống đa bội Sử dụng một số kĩ thuật gây sốc như: thay đổi áp suất, nhiệt độ để tác động vào kì giữa giảm phân II của hợp tử để thu được cá thể tam bội (3n), tác động vào giai đoạn tiền kì nguyên phân của hợp tử sẽ thu được cá thể tứ bội. Thể tứ bội khi tham gia sinh sản với thể lưỡng bội cũng có thể cho thế hệ con là tam …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.