
1
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID 1. Ester - Lipit - Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử ester. - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. - Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester. - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester (phản ứng thuỷ phân). - Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo. - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí). - Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hoá chất béo. 2. Xà phòng và chất giặt rửa - Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. - Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. - Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống.
II. CHƯƠNG 2: CARBOHYDRATE 1. Giới thiệu về Carbohydrate- Glucose và fructose – Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose,saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. - Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của một số carbohydrate: glucose và fructose. - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng). - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của glucose, fructose. - Trình bày ứng dụng của glucose và fructose. 2. Saccharose và maltose - Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của saccharose, maltose. - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide, phản ứng thuỷ phân). - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của của saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide. Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của saccharose. - Trình bày ứng dụng của saccharose và maltose. 3. Tinh bột và cellulose - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của tinh bột. - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine). - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng của hồ tinh bột với iodine). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của tinh bột. - Trình bày được sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh và ứng dụng của tinh bột. - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của cellulose. - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer (Svayde).
TRƯỜNG THPT THANH KHÊ
TỔ HÓA HỌC
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ I – HÓA HỌC 12
NĂM HỌC: 2024- 2025
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.