Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Địa lí 12 năm 2025-2026 trường THPT Đào Sơn Tây (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Địa lí 12 năm 2025-2026 trường THPT Đào Sơn Tây (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

SỞ GD VÀ ĐT TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY Tổ Sử - Địa

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 PHẦN 1: LÝ THUYẾT Nội dung 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 7. Dân số I. Đặc điểm dân số 1. Quy mô và tình hình gia tăng - Quy mô lớn: 98,5 triệu người (2021) (thứ 3 ĐNA, thứ 15 trên TG) - 2005 - 2021: tỉ lệ tăng dân số giảm 0,4% - Nguyên nhân: nhờ chính sách dân số phù hợp và chiến lược phát triển KT-XH.

=> Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn => Khó khăn: Gây sức ép đến sự phát triển KT, giải quyết các vấn đề XH và MT 2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính

Cơ cấu dân số Theo tuổi Theo giới tính

Hiện trạng - Đang có xu hướng già hóa - Tỉ lệ giới tính khá cân bằng

Nguyên nhân

- Do sự phát triển KT, điều kiện sống, các dịch vụ y tế được cải thiện, tuổi thọ tăng, tỉ lệ sinh giảm

- Tâm lí XH, chính sách phát triển dân số

Thế mạnh - Nguồn lao động dồi dào - Thuận lợi trong phân công lao động xã hội

Hạn chế - Tốc độ già hóa nhanh - Chênh lệch tỉ lệ giới tính khi sinh

Theo thành phần dân tộc

Hiện trạng

- Có 54 dân tộc cùng sinh sống + Nhiều nhất là DT kinh (>85%) + DT thiểu số (gần 15%) - Hơn 5,3 triệu kiều bào ở nước ngoài

Thế mạnh

- Phong phú, đặc sắc về văn hóa, đa dạng ngành nghề truyền thống; - Đoàn kết, mang lại lợi thế trong xây dựng và phát triển đất nước

Hạn chế

- Có sự chênh lệch trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc; - Việc bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống khó khăn

3. Phân bố dân cư

2

Mật độ

- Mật độ: 297 người/km2 (2021), cao gấp 5 lần trung bình TG - Có sự khác nhau giữa: + Giữa đồng bằng và miền núi (d/c) + Giữa thành thị và nông thôn (d/c) + Giữa các vùng kinh tế (d/c)

Tỉ lệ dân thành thị, nông thôn

- Có nhiều thay đổi trong nhiều thập kỷ qua - Tỉ lệ dân thành thị không ngừng tăng

Hạn chế - Phân bố không đều và chưa hợp lí ? gây khó khăn trong khai thác tài nguyên, giải quyết việc làm….

II. Chiến lược và giải pháp phát triển dân số 1. Chiến lược 2. Giải pháp - Duy trì mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh. - Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số; - Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; - Duy trì cơ cấu dân số theo nhóm tuổi hợp lí. - Nâng cao chất lượng dân số, phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hoá dân số. - Thúc đẩy phân bố dân cư hợp lí và đảm bảo an ninh quốc phòng, - Hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

– Tăng cường sự quản lí của nhà nước, thực hiện chính sách dân số phù hợp. - Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số, đẩy mạnh công tác truyền thông và giáo dục. - Xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế lồng ghép các yếu tố dân số trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước bền vững.

Bài 8. Lao động và việc làm I. Đặc điểm nguồn lao động 1. Nguồn lao động dồi dào - Lực lượng lao động chiếm trên 50% số dân. - Mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu lao động. => Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo ra lợi thế cạnh tranh trong phát triển kinh tế xã hội.

2. Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao - Ưu điểm:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo