Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Ngữ văn 9 năm 2024–2025 trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Ngữ văn 9 năm 2024–2025 trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM

=============

NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC 2024- 2025 A. NỘI DUNG ÔN TẬP: PHẦN I. VĂN BẢN: 1. Yêu cầu chung: Học sinh ôn tập các văn bản:

TT Thể loại 1. Thơ và thơ song thất lục bát 2. Truyện thơ Nôm 2. Cụ thể: Học sinh cần nắm vững: - Một số yếu tố thi luật của thể thơ song thất lục bát - Đặc điểm của truyện thơ Nôm - Vận dụng những kiến thức đã học ở từng thể loại để làm bài. PHẦN II. TIẾNG VIỆT: Ôn tập các kiến thức tiếng Việt và các dạng bài tập liên quan:

Nội dung Yêu cầu cần đạt 1. Biện pháp tu từ

- Nhận diện được các biện pháp - Phân tích hiệu quả diễn đạt trong văn bản

2. Điển tích điển cố

- Nhận diện và phân biệt điển tích và điển cố - Phân tích hiệu quả diễn đạt trong văn bản 3. Nghĩa của từ - Phân tích nghĩa biểu đạt và sắc thái nghĩa của từ - Phân tích hiệu quả diễn đạt trong văn bản PHẦN III. LÀM VĂN - Viết đoạn văn nghị luận văn học 200 chữ phân tích đoạn trích truyện thơ Nôm - Viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ về một vấn đề trong đời sống. B. CÁC DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO:

Đề 1: Đọc văn bản sau: I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản:

Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.

Mai cốt cách, tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.

Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.

Hoa cười, ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da. (Trích “Truyện Kiều, Nguyễn Du, NXB Văn hóa – Thông tin Hà Nội,

1995,tr.11)

Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn trích trên. Câu 2 (0,5 điểm). Tìm những chi tiết miêu tả chân dung Thúy Vân trong những dòng thơ trên. Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong 2 dòng thơ sau:

Hoa cười, ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da. Câu 4 (1,0 điểm). Nêu ngắn gọn nội dung của văn bản. Câu 5 (1,0 điểm). Từ dòng thơ “Hoa cười, ngọc thốt đoan trang”, em hãy rút ra bài học về cách ứng xử khi giao tiếp trong cuộc sống. II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về nhân vật Thúy Vân trong đoạn thơ sau:

“Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn, nét ngàì nở nang

Hoa cười, ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da." Câu 2 (3,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về vấn đề: Tuổi trẻ với cách đối mặt và vượt qua thử thách.

----------- Hết ---------- ĐỀ 2: I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm). Đọc đoạn trích sau:

Khi tỉnh rượu lúc tàn canh, Giật mình mình lại thương mình xót xa.

Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!

Mặc người mưa Sở mây Tần, Những mình nào biết có xuân là gì.

Đòi phen gió tựa hoa kề, Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề trăng thâu.

Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu, Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ?

Đòi phen nét vẽ câu thơ, Cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa.

Vui là vui gượng kẻo là, Ai tri âm đó mặn mà với ai? (Nguyễn Du, theo Truyện Kiều, trong Từ điển “Truyện Kiều”, ĐÀO DUY ANH,

NXB Khoa học xã hội, 1974) *Chú thích: 1. Tiểu dẫn: Khi Mã Giám Sinh đưa Kiều đến nhà chứa của Tú Bà, Kiều đã quyết liệt chống lại âm mưu biến nàng thành kĩ nữ, nhưng cuối cùng nàng đã rơi vào bẫy của Tú Bà và buộc phải tiếp khách.

2. Mưa Sở mây Tần: mưa Sở: mưa ở Vu Sơn nước Sở, chỉ quan hệ thân xác. Vì Tần thường được dùng đối với Sở nên có mây Tần đối với mây Sở chứ mây Tần không có điển riêng.

3. Nào biết có xuân là gì: ý nói không vui thú gì.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo