
PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG
I. Đọc hiểu văn bản
1. Văn bản
+ Thể loại: Văn bản văn học (thơ hiện đại).
+ Ngữ liệu: Ngoài sách giáo khoa thuộc các thể loại được học trong chương trình; có
thể là 01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh; có nguồn rõ ràng, độ tin cậy cao, có ý nghĩa giáo dục,
xã hội, nhân văn sâu sắc.
* Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết
cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá
của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
2. Tiếng Việt
Chơi chữ, điệp thanh, điệp vần.
* Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và tác dụng.
II. Viết
1. Viết đoạn nghị luận văn học
Viết đoạn văn nghị luận phân tích về bài thơ/đoạn thơ (phân tích một khía cạnh về nội dung chủ đề, một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó)
2.Viết bài nghị luận xã hội
Viết bài văn về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (ví dụ: vấn đề môi trường, vấn đề mạng xã hội, vấn đề an toàn thực phẩm…)
* Yêu cầu cần đạt
- Viết được bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống.
UBND HUYỆN LONG ĐIỀN PHÒNG GD&ĐT LONG ĐIỀN TỔ HĐBM NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG, MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HKI
MÔN: NGỮ VĂN 9 Năm học 2024 – 2025
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nêu rõ ý kiến và các luận điểm; sử dụng lý
lẽ và bằng chứng thuyết phục.
PHẦN 2: CẤU TRÚC, MA TRẬN ĐỀ
I. Hình thức, thời gian kiểm tra
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
- Số câu: 06
+ Đọc hiểu: 04
+ Viết: 02
- Số điểm: 10
- Thời gian làm bài: 90 phút
II. Ma trận
Nội dung
Mức độ nhận thức Điểm
Biết Hiểu Vận dụng
Ti lệ Số điểm
1. Đọc hiểu văn bản
(Ngữ liệu ngoài SGK)
2,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm
40% 4,0
2. Viết
Đoạn văn nghị luận văn học
(khoảng 150- 200 chữ) 2,0 điểm
20% 2,0
Bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống (khoảng 400 chữ)
4,0 điểm
40% 4,0
Tổng cộng 2,0 1,0 7,0 100% 10,0
-Hết-
PHẦN 3: KHÁI QUÁT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: I. THỂ LOẠI:
* THƠ:
1. Khái niệm thơ tám chữ
- Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng có tám chữ, khổ thơ dài ngắn khác nhau hoặc không
chia khổ và có cách ngắt nhịp đa dạng.
2. Đặc điểm thể loại thơ tám chữ
- Về cách gieo vần, thơ tám chữ thường gieo vần chân và vần liền thành từng cặp luân
phiên bằng, trắc.
3. Kết cấu của bài thơ, ngôn ngữ thơ
- Kết cấu của bài thơ được biểu hiện ở mọi phương diện tổ chức của tác phẩm:
+ Sự lựa chọn thể thơ + Sự sắp xếp các phần, các đoạn thơ theo một trình tự nhất định
+ Sự triển khai mạch cảm xúc
+ Sự phối hợp của vần, nhịp, hình ảnh thơ, các biện pháp tu từ.
- Ngôn ngữ thơ: hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi nhiều hơn tả, giàu nhạc điệu, được
tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt: có vần, nhịp, thanh, điệp, đối…
4. Cách đọc hiểu thể loại thơ
- Sử dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận khi đọc các từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong thơ.
- Xác định thể thơ và những đặc điểm chính của thể thơ.
- Tìm hiểu chủ thể trữ tình của bài thơ: lời của bài thơ là lời của ai, nói với ai, trong hoàn
cảnh nào?
- Xác định chủ đề của bài thơ.
- Tìm và phân tích nét độc đáo về hình thức bài thơ (kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ) - Làm rõ tình cảm, cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Xác định bố cục, chủ đề, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc. * VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
1. Khái niệm
Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích thuyết phục người đọc (người nghe) về một
vấn đề. Trong văn nghị luận, người viết trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm, sử dụng lí lẽ, bằng chứng để củng cố cho ý kiến của mình.
2. Đặc điểm thể loại
a. Luận …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.