Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Công nghệ 9 năm 2025–2026 trường THCS Trần Hưng Đạo (Quảng Ninh) (Nấu ăn)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Công nghệ 9 năm 2025–2026 trường THCS Trần Hưng Đạo (Quảng Ninh) (Nấu ăn)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ GIỮA KÌ 2

Ôn tập bài Bài 1. Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm Bài 2. Lựa chọn và bảo quản thực phẩm Bài 3. Một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm

PHẦN TRẮC NGHIỆM MINH HỌA Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Hãy cho biết loại vitamin nào giúp làm sáng mắt?

A. Vitamin A. B. Vitamin B. C. Vitamin C. D. Vitamin E. Câu 2: Đơn phân cấu tạo của protein là A. nucleic acid. B. nucleic. C. amino acid. D. phosphoric acid. Câu 3: Bệnh bướu cổ thường do thiếu loại muối khoáng nào dưới đây? A. Natrium. B. Iodine. C. Iron. D. Sulfur. Câu 4: Loại vitamin nào kích thích ăn uống, góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh?

A. Vitamin A. B. Vitamin C. C. Vitamin E. D. Vitamin B. Câu 5: Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể người trưởng thành nam giới?

A. 74%. B. 55 - 60%. C. 50%. D. 60 - 74%. Câu 6: Có bao nhiêu amino acid thường gặp trong thức ăn? A. 6. B. 9. C. 20. D. 22. Câu 7: Nhóm thực phẩm “Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ” giàu chất: A. protein. B. lipid. C. carbohydrate.

D. chất khoáng. Câu 8: Trẻ nhỏ bị còi xương khi thiếu loại vitamin nào? A. Vitamin A. B. Vitamin B. C. Vitamin C. D. Vitamin D. Câu 9: Chất béo còn được gọi là A. protein. B. lipid. C. carbohydrate. D. chất khoáng. Câu 10: Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần A. ăn thật no, ăn nhiều thực phẩm cung cấp chất béo. B. ăn nhiều bữa, ăn đủ chất dinh dưỡng. C. ăn đúng bữa, ăn đúng cách, đảm bảo an toàn thực phẩm. D. ăn nhiều thức ăn giàu chất đạm, ăn đúng giờ Câu 11: Chọn phát biểu đúng: A. Lipid giúp xây dựng và tái tạo tất cả các mô của cơ thể. B. Lipid điều hoà hoạt động của cơ thế. C. Lipid tham gia vào chức năng của thị giác D. Lipid cung cấp năng lượng cao cho cơ thể Câu 12: Nhu cầu protein đối với trẻ em là

A. từ 1,5g đến 7g/kg cân nặng/ngày. B. từ 1,5g đến 3g/kg cân nặng/ngày. C. từ 1,2g đến 5g/kg cân nặng/ngày. D. từ 1,5g đến 2g/kg cân nặng/ngày. Câu 13: Carbohydrate thường có trong: A. các loại thực phẩm: thịt, cá trứng, sữa,... B. các loại rau củ: bắp cải, su hào, … C. các loại lương thực: gạo, ngô, khoai, sắn,... D. các loại hoa quả: cam, quýt, xoài,... Câu 14: Vai trò chính của chất xơ đối với cơ thể người là

(1) Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá. (2) Đóng vai trò quan trọng trọng chuyên hoá và trao đổi chất trong tế

bào và giữa tế bào với mới trường. (3) Là môi trường cho các phản ứng chuyển hoá xảy ra trong cơ thể. (4) Làm khối lượng thức ăn lớn hơn, do đó tạo cảm giác no. (5) Giúp điều hòa thân nhiệt. (6) Cung cấp năng lượng. (7) Điều hoà hoạt động của cơ thể. (8) Hấp phụ những chất có hại trong đường tiêu hoá. Số phát biểu đúng là:

A. 2. B. 3. C. 5. D. 6.

PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 Liệt kê 2 loại vitamin mà em biết và vai trò của các loại vitamin đó. Câu 2 Cho các loại thực phẩm: Thịt lợn (thịt heo), cà rốt, cua, đậu cô ve, bí đao, rau muống, khoai lang, bánh mì, bông cải, cải thìa, sườn lợn, bắp cải thảo, dứa, mỡ lợn, tôm khô, cá viên, su su, thịt gà, dầu ăn, gạo, cá ba sa.

Em hãy phân loại những thực phẩm dưới đây theo các nhóm thực phẩm trên. Câu 4 Theo khuyến nghị năm 2012 của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ em ở tuổi vị thành niên cần 40 mL nước/1kg thể trọng mỗi ngày. Bạn An có cân nặng hiện tại là 42kg. Dựa vào khuyến nghị này, hãy tính lượng nước cần uống mỗi ngày của An để đảm bảo nhu cầu nước cho cơ thể. Nông dân phải đối mặt với vấn đề bảo quản nông sản sau khi thu hoạch để tránh hư hỏng. Em hãy phân tích cách bạn sẽ lựa chọn phương pháp bảo quản cho một nông trại trồng lúa và các biện pháp tối ưu cho việc bảo quản lúa sau thu hoạch. Câu 5 Trong ngành công nghiệp thực phẩm, lựa chọn phương pháp bảo quản hợp lý là yếu tố quyết định để nâng cao tuổi thọ sản phẩm. Em hãy đưa ra các phương pháp bảo quản thực phẩm khác nhau và giải thích tại sao mỗi phương pháp lại phù hợp với từng loại thực phẩm? Câu 6: Em hãy phân biệt gạo nếp, gạo tẻ và nêu cách lựa chọn gạo ngon. Câu 7: hãy kể tên một số loại thực phẩm giàu tinh bột, chất xơ và …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo