
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN
KHỐI: 10 *Thời gian: Tuần 34 (HK II) A. ÔN TẬP CHUNG
BÀI 7 – QUYỀN NĂNG CỦA NGƯỜI KỂ CHUYỆN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện như: người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật. - Học sinh phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản. - Hiểu tác dụng của biện pháp chêm xem, biện pháp liệt kê; biết cách vận dụng các biện pháp này vào việc tạo câu. 2.Về năng lực: a. Năng lực chung: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,…. b. Năng lực đặc thù - Viết được một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm văn học - Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau; đưa ra được những căn cứ thuyết phục; tôn trọng người đối thoại; (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện 3.Về phẩm chất :Học sinh biết yêu thương và có trách nhiệm đối với con người, cuộc sống II. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba - Người kể chuyện trong ngôi thứ nhất là người kể xưng “tôi” hoặc một hình thức tự xưng tương đương. - Người kể chuyện trong ngôi thứ ba là người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm như một nhân vật, không tham gia vào mạch vận động của cốt truyện và chỉ được nhận biết qua lời kể. - Người kể chuyện dù ở ngôi thứ nhất hay thứ ba, đều kể chuyện từ điểm nhìn nhất định, qua hệ thống lời kể. - Từ điểm nhìn và hệ thống lời người kể chuyện, lời nhân vật, các phương diện của bức tranh đời sống và nhân vật được thể hiện để người đọc tri nhận. Quyền năng của người kể chuyện thể hiện ở phạm vi miêu tả, phân tích, lí giải và mức đôh định hướng đọc trong việc cắt nghĩa, đánh giá sự kiện, nhân vật được khắc hoạ trong tác phẩm văn học. 2. Cảm hứng chủ đạo - Cảm hứng chủ đạo của một tác phẩm văn học là tình cảm, thái độ được thể hiện xuyên suốt tác phẩm đối với những vấn đề cuộc sống được nêu ra. Cảm hứng chủ đạo chi phối hình thức thể hiện, toát lên từ toàn bộ tác phẩm và có khả năng tác động mạnh vào cảm xúc của người tiếp nhận. 3. Biện pháp chêm xem và biện pháp liệt kê - Chêm xem là xen một từ, một cụm từ vào câu nhằm giải thích, thêm ý cho câu hoặc hướng tới mục đích tu từ. - Liệt kê là nêu một chuỗi yếu tố cùng loại nhằm cung cấp thông tin đầy đủ hơn về đối tượng cần nhấn mạnh tỏng câu, trong đoạn của văn bản hoặc hướng tới mục đích tu từ.
III. LÀM VĂN 1. Thể loại: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm/văn bản thơ hoặc văn bản truyện. 2. Yêu cầu: a. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm/văn bản thơ: - Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ và mạch cảm xúc chính - Mạch ý tưởng cảm xúc, sự phát triển của các hình tượng chính, nét hấp dẫn riêng của bài thơ về nội dung và nghệ thuật. - Khẳng định giá trị tư tưởng và thẩm mĩ của bài thơ. b. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm/văn bản truyện: - Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm truyện (nhan đề, tên tác giả,...) và ý kiến khái quát của người viết về tác phẩm. - Tóm tắt tác phẩm truyện (vừa đủ để người đọc nắm được nội dung chính). - Phân tích cụ thể, rõ ràng về tác phẩm truyện (chủ đề, nét đặc sắc về hinh thức nghệ thuật và tác dụng của chúng) với những cứ liệu sinh động. - Đánh giá về tác phẩm truyện dựa trên các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục. - Khẳng định giá trị của tác phẩm truyện.
BÀI 8 – THẾ GIỚI ĐA DẠNG CỦA THÔNG TIN I. MỤC TIÊU 1. Về Kiến thức - Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản thông tin, cách đặt nhan đề của tác giả nhận biết được mục đích của người viết; biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin. - Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin có sự lồng ghép giữa thuyết minh với một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.