Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 10 năm 2024–2025 trường THPT Triệu Quang Phục (Hưng Yên)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 10 năm 2024–2025 trường THPT Triệu Quang Phục (Hưng Yên)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II

MÔN: NGỮ VĂN 10 (Năm học 2024 – 2025)

A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC ĐÃ HỌC Câu 1: Loại văn bản và thể loại văn bản đã được học trong học kì II. Nhan đề những văn bản cụ thể thuộc về các loại, thể loại đó.

STT Loại / Thể loại Nhan đề

1 Văn bản thông tin Tác gia Nguyễn Trãi

2 Cáo Bình Ngô đại cáo

3 Thơ Đường luật biến thể Bảo kính cảnh giới, bài 43

4 Thơ ngũ ngôn bát cú Dục Thúy sơn

5 …

Câu 2 : Bài 6 (Nguyễn Trãi - “Dành còn để trợ dân này”) có những điểm đặc biệt so với các bài học khác:

Thông thường các bài học trong sách sẽ xoay quanh một nội dung, chủ điểm nhất định, các văn bản được học cũng được tuyển chọn từ nhiều tác giả khác nhau để giúp làm nổi bật tên chủ đề được nêu ra ở bài học. Tuy nhiên, Bài 6: Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này” được phân bố riêng để học về một tác gia văn học Nguyễn Trãi, vì thế các văn bản được giới thiệu đều do Nguyễn Trãi sáng tác, nhằm làm nổi bật các nét đã được nêu về sự nghiệp, phong cách sáng tác của tác gia này.

Cũng nhờ việc dành riêng một bài học về một tác gia văn học, học sinh được tiếp xúc một cách cụ thể, chi tiết nhất về cuộc đời, sự nghiệp cũng như những sáng tác tiêu biểu của Nguyễn Trãi. Câu 3 : Qua những văn bản được đọc ở bài 7, đã nhấn mạnh, bổ sung thêm những kiến thức về thể loại truyện:

Người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba

- Người kể chuyện ngôi thứ nhất là người kể xưng “tôi” hoặc một hình thức tự xưng tương đương. Tuỳ theo mức độ tham gia vào mạch vận động cốt truyện, người kể chuyện ngôi thứ nhất có thể là nhân vật chính, nhân vật phụ, người chứng kiến, người kể lại câu chuyện được nghe từ người khác hay xuất hiện với vai trò tác giả “lộ diện”. Người kể chuyện ngôi thứ nhất thường là người kể chuyện hạn tri (không biết hết mọi chuyện).

- Người kể chuyện ngôi thứ ba là người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm như một nhân vật, không tham gia vào mạch vận động của cột truyện và chỉ được nhận biết qua lời kể. Người kể chuyện ngôi thứ ba có khả năng nắm bắt tất cả những gì diễn ra trong câu chuyện, kể cả những biểu hiện sâu kín trong nội tâm nhân vật, do vậy có khả năng trở thành người kể chuyện toàn tri (biết hết mọi chuyện).

- Người kể chuyện, dù ở ngôi thứ nhất hay thứ ba, đều kể chuyện từ điểm nhìn nhất định, qua hệ thống lời kể. Lời người kể chuyện là lời kể, tả, bình luận của người kể chuyện, có chức năng khắc hoạ bối cảnh, thời gian, không gian, miêu tả sự việc, nhân vật, thể hiện cách nhìn nhận, thái độ đánh giá đối với sự việc, nhân vật. Lời của người kể chuyện phân biệt với lời của nhân vật, được hiểu là lời nói gắn với ý thức và cách thể hiện của nhân vật trong hình thức lời nói trực tiếp hay gián tiếp.

- Từ điểm nhìn và hệ thống lời người kể chuyện, lời nhân vật, các phương diện của bức tranh đời sống và nhân vật được hiển hiện để người đọc tri nhận. Quyền năng của người kể chuyện thể hiện ở phạm vi miêu tả, phân tích, lí giải và mức độ định hướng đọc trong việc cắt nghĩa, đánh giá sự kiện, nhân vật được khắc hoạ trong tác phẩm văn học.

Câu 4 :Thống kê các nội dung thực hành tiếng Việt trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai: STT Nội dung thực hành Ý nghĩa của hoạt động thực hành

1 Thực hành từ Hán Việt

- Sử dụng từ Hán Việt: Tùy vào hoàn cảnh giao tiếp và kiểu loại văn bản, có những sắc thái biểu đạt khác nhau:

+ Tạo sắc thái trang trọng, nghiêm trang, biểu thị thái độ tôn kính, trân trọng, làm nổi bật ý nghĩ lớn lao của sự vật, sự việc.

+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh thô tục, tránh gây phản cảm.

+ Tạo sắc thái cổ xưa, làm cho người đọc như được sống trong bầu không khí xã hội xa xưa.

2 Biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê

Dấu hiệu nhận biết, đánh giá được tác dụng, giá trị biểu đạt của biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê.

3 Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ

- Các phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh, sơ đồ, ... (nếu có) cần được sử dụng với mức độ vừa phải, cốt để làm nổi bật vấn đề muốn nói.

- Việc sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như hình

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo