Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 10 năm 2023–2024 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 10 năm 2023–2024 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN ​ ​ TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023 – 2024

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10

PHẦN 1: MA TRẬN, ĐẶC TẢ

A.​MA TRẬN

TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kĩ

năng

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận

biết (Số câu)

Thông

hiểu (Số câu)

Vận dụng (Số câu)

Vận dụng

cao (Số câu) 1 Phần Đọc

Văn bản thông tin 3 3 1 1 60

Văn bản nghị luận 2 Thực hành tiếng Việt (Ra kết hợp

trong phần Đọc hiểu)

Sử dụng phương tiện

phi ngôn ngữ

3 Phần Viết

Viết bài luận về bản thân

1* 1* 1* 1* 40

Tỉ lệ % 25% 45% 20% 10% 100

Tổng % điểm 70% 30% B. BẢNG ĐẶC TẢ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng % điểm 3 3 1 1 60% 1 PHẦN ĐỌC HIỂU

Phần Đọc hiểu các văn bản: 1.Văn bản thông tin.

1. Văn bản thông tin Nhận biết: - Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp; văn bản thuyết

1

2.Văn bản nghị luận. (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. - Nhận biết được sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn bản thông tin. - Nhận biết được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin. Thông hiểu: - Phân tích được ý nghĩa của đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả. - Giải thích được mục đích, tác dụng của việc lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong vào văn bản - Phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn bản. - Giải thích được mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. Vận dụng: - Rút ra ý nghĩa hay tác động của thông tin trong văn bản đối với bản thân. Vận dụng cao: - Đánh giá được cách đưa

2

tin và quan điểm của người viết ở một bản tin. 2.Văn nghị luận Nhận biết: - Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận. - Nhận biết được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả. - Nhận biết được các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận. - Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hóa thể hiện trong văn bản. Thông hiểu: - Xác định được được nội dung bao quát, tư tưởng chủ đạo của văn bản. - Xác định và lí giải được mục đích, quan điểm của người viết. - Phân tích được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả. Lí giải được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung văn bản. - Phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận. Vận dụng: - Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung văn bản.

3

- Thể hiện được thái độ đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần với quan điểm của tác giả. Vận dụng cao: - Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử - văn hóa để lí giải ý nghĩa, thông điệp của văn bản. - Đánh giá được ý nghĩa, tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân. 2 PHẦN VIẾT

Phần Viết bài luận về bản thân.

Nhận biết: - Xác định được đúng yêu cầu về nội dung và hình thức của bài luận về bản thân. - Xác định được đúng đề tài, đối tượng của bài luận về bản thân. Thông hiểu: - Trình bày được những năng lực, sở trường, quan niệm, mong muốn của bản thân tùy theo mục đích viết luận. - Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Thể hiện được thái độ tôn trọng với đối tượng thuyết phục. - Thể hiện được thái độ khiêm tốn, cầu thị, tự tin của bản thân. Vận dụng cao: - Sử dụng hợp lí sự kết hợp của các phương thức

1* 1* 1* 1 40%

4

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo