
TRƯỜNG THPT BÙI HỮU NGHĨA
TỔ SỬ- ĐỊA - GDKT&PL
ĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN ĐỊA LÍ, KHỐI 10
NĂM HỌC 2025 - 2026
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (2025 - 2026)
MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 10
HÌNH THỨC: 70% TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm), 30% TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Trong đó, phần Trắc nghiệm bao gồm:
+ Dạng thức I (24 câu TNKQ: 6,0 điểm)
+ Dạng thức II (1 câu TN đúng/sai gồm 4 ý hỏi: 1,0 điểm)
NỘI DUNG:
Bài 2: Phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống.
Bài 4: Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
Bài 5: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất.
Bài 6: Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng.
Bài 7: Nội lực và ngoại lực.
Kỹ năng: Tính toán, xử lí số liệu, sử dụng bảng số liệu,…
BÀI 2. PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ.
1. Phương pháp kí hiệu.
- Đối tượng thể hiện: Đối tượng phân bố theo điểm, hay đối tượng tập trung trên diện tích nhỏ.
- Hình thức thể hiện: Các dạng kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng phân bố.
- Khả năng thể hiện: Chất lượng, số lượng, cấu trúc, sự phát triển và phân bố … của đối tượng qua hình dạng, màu sắc, kích thước của kí hiệu.
2. Phương pháp đường chuyển động.
- Đối tượng thể hiện: Sự dịch chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội trên
bản đồ.
- Hình thức thể hiện: Các mũi tên.
- Khả năng thể hiện: Hướng di chuyển của các đối tượng, số lượng, cấu trúc … thông qua màu
sắc, độ rộng, hướng mũi tên.
3. Phương pháp bản đồ biểu đồ.
- Đối tượng thể hiện: Thể hiện giá trị của đối tượng theo từng lãnh thổ, thường dùng trong bản đồ kinh tế.
- Hình thức thể hiện: Dùng các loại biểu đồ khác nhau đặt vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ.
- Khả năng thể hiện: Thể hiện số lượng, chất lượng của đối tượng và thường dùng trên bản đồ KT-
XH.
4. Phương pháp chấm điểm
- Đối tượng thể hiện: Thể hiện đối tượng phân tán nhỏ lẻ trên lãnh thổ.
- Hình thức thể hiện: Dùng các chấm điểm, mỗi chấm điểm ứng với 1 số lượng của đối tượng nhất định.
- Khả năng thể hiện: Chủ yếu thể hiện về mặt số lượng của đối tượng.
5. Phương pháp khoanh vùng.
- Đối tượng thể hiện: Thể hiện đối tượng phân bố theo vùng nhưng không đều khắp, mà chỉ có ở
từng vùng nhất định.
- Hình thức thể hiện: Dùng các đường nét liền, nét đứt, hoặc viết tên đối tượng vào vùng đó.
- Khả năng thể hiện: Thể hiện sự phân bố của đối tượng.
Ngoài ra còn có các phương pháp thể hiện khác như: phương pháp kí hiệu theo đường, phương
pháp đường đẳng trị, phương pháp nền chất lượng,…
BÀI 3. SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG,
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA GPS VÀ BẢN ĐỒ SỐ TRONG ĐỜI SỐNG
1. Sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và đời sống.
Để sử dụng, khai thác bản đồ đạt hiệu quả cao, cần lưu ý những điểm sau:
- Xác định rõ nội dung, yêu cầu của việc đọc bản đồ.
- Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu.
- Hiểu được các yếu tố cơ bản của bản đồ như: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ,…
- Tìm hiểu kĩ bảng chú giải bản đồ.
- Xác định mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Sử dụng các bản đồ liên quan để phân tích, so sánh và rút ra nhận định cần thiết.
2. Một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống.
a) Khái niệm GPS và bản đồ số.
GPS: GPS (viết tắt của Global Positioning System) hay hệ thống định vị toàn cầu là hệ thống
xác định vị trí của bất kì đối tượng nào trên bề mặt Trái Đất thông qua hệ thống vệ tinh.
Bản đồ số:
+ Khái niệm: Là một tập hợp có tổ chức, lưu trữ các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng đọc
như máy tính, điện thoại thông minh được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ.
+ Đặc điểm: Bản đồ số rất thuận lợi trong sử dụng, lưu trữ và chỉnh sửa.
b) Ứng dụng của GPS và bản đồ số. - GPS và bản đồ số được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện đại với nhiều ứng dụng hữu ích.
- Ứng dụng nổi bật nhất của GPS.
+ Định vị, nhằm xác định vị trí chính xác của các đối tượng trên bản đồ.
+ GPS có tính năng định vị, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.