
A. GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA - Bài 1: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. - Bài 4: Thuyết kiến tạo mảng. - Bài 5: Hệ quả địa lí chuyển động của Trái Đất. - Bài 6: Nội lực. - Bài 7: Ngoại lực. B. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Bài kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm 60% cả 2 dạng thức và 40% tự luận
Khối TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN DẠNG THỨC 1 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
DẠNG THỨC 2 Trắc nghiệm Đúng/Sai 10 20 câu 5,0 điểm
1 câu 1,0 điểm
2 câu 4,0 điểm C. NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM NỘI DUNG 1: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
Phương pháp
biểu hiện
Đối tượng biểu
hiện Cách thức biểu hiện Khả năng biểu hiện
PP kí hiệu
Các đối tượng phân bố cụ thể theo những điểm cụ thể
Dùng kí hiệu (hình học, chữ, hình tượng) đặt tại vị trí đối tượng với màu sắc, kích thước khác nhau.
Chất lượng, số lương, cấu trúc, sự phát triển của đối tượng.
PP kí hiệu đường chuyển động
Sự di chuyển của đối tượng
Dùng mũi tên để biểu hiện thông qua độ dài ngắn, dày, mảnh,…
Hướng di chuyển, số lượng, chất lượng, tốc độ di chuyển
PP chấm điểm
Sự phân bố của dân cư, các điểm công nghiệp,…
Dùng các điểm chấm để biểu hiện
Số lượng được quy ước bởi giá trị của mỗi chấm
PP bản đồ - biểu đồ
Cấu trúc của các đối tượng
Dùng biểu đồ đặt tại vị trí của đối tượng cần mô tả
Số lượng, chất lượng và giá trị của đối tượng
PP khoanh vùng
Các đối tượng có qui mô lớn
Khoanh vùng đối tượng bằng màu sắc, kí hiệu hoặc viết tên đối tượng trong vùng khoanh
Ranh giới, qui mô của đối tượng
NỘI DUNG 2: THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY
TỔ SỬ - ĐỊA
NỘI DUNG TRỌNG TÂM ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (2025 - 2026)
Môn: ĐỊA LÍ – Khối: 10
- Vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo, mỗi đơn vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo. - Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng tạo lớn và 1 số mảng nhỏ. - Các mảng kiến tạo bao gồm 2 phần là vỏ lục địa trên bề mặt Trái Đất và phần vỏ đại dương. Nhưng mảng Thái Bình Dương chỉ có phần vỏ đại dương. - Các mảng kiến tạo không đứng yên mà luôn dịch chuyển trên lớp vật chất quánh dẻo của Manti trên. - Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách xa nhau (tách dãn) hoặc xô vào nhau (dồn ép). - Ranh giới, chỗ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất, thường xảy ra các vận động kiến tạo ➔ hình thành nên các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa. NỘI DUNG 3: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT I. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: 1. Sự luân phiên ngày, đêm - Trái Đất hình cầu chỉ được chiếu sáng 1 nửa ngày, đêm. - Trái Đất tự quay quanh trục ngày đêm luân phiên nhau. 2. Giờ trên Trái Đất a. Giờ địa phương - TĐ hình cầu + tự quay >> mỗi thời điểm/kinh tuyến khác nhau >> thấy MT ở các độ cao khác nhau. - Trên mỗi kinh tuyến sẽ có một giờ riêng gọi là giờ địa phương. b. Giờ múi: Là giờ thống nhất trong từng múi, lấy theo giờ của kinh tuyến giữa múi đó, bề mặt Trái Đất được chia thành 24 múi giờ. c. Giờ quốc tế (GMT): Là giờ của múi số 0 (lấy theo giờ của kinh tuyến gốc đi qua giữa múi đó – đài thiên văn Greenwich). d. Đường chuyển ngày quốc tế - Là kinh tuyến 1800 - Khi đi qua đường chuyển ngày: + Từ Tây sang Đông LÙI 1 ngày lịch. + Từ Đông sang Tây TĂNG 1 ngày lịch. II. Hệ quả chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất: 1. Các mùa trong năm - Khái niệm: Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu. - Cơ bản có 4 mùa trong một năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Ở Bắc bán cầu mùa ngược lại Nam bán cầu. - Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động 2. Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ
THEO MÙA
Ngày Bán cầu Diện tích được
chiếu sáng
Diện tích trong bóng tối Mùa Độ dài ngày
đêm
22/6 Bắc Nhiều Ít Hạ Ngày dài hơn Nam Ít Nhiều Đông Đêm dài hơn
22/12 Bắc Nhiều Ít Đông Đêm dài hơn Nam Ít Nhiều Hạ Ngày dài hơn
21/03 và 23/09 Bắc, Nam Bằng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.