Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 11 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 11 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 11 PHẦN 1: MA TRẬN, ĐẶC TẢ

A.​ MA TRẬN

T T

Kĩ năng Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng

Mức độ nhận thức

Nhận

biết

Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng

cao

Tổng

1 Đọc hiểu Kí, tùy bút hoặc tản văn 2 câu (10%)

2 câu (20%)

1 câu (10%)

5 câu (40%)

Biện pháp tu từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối 2 Viết

- Viết đoạn văn nghị luận văn học - Viết văn bản thuyết minh về sự vật hiện tượng trong đời sống xã hội.

1*

1*

1*

1*

1*

1*

1*

1*

1 câu (20%)

1 câu (40%) Tổng 30% 40% 20% 10%

100% 70% 30 %

B. BẢNG ĐẶC TẢ

1

TT Kĩ

năng

Đơn vị kiến thức/ Kĩ năng

Mức độ đánh giá Số lượng câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng %

1 ĐỌC HIỂU

1. Kí, tùy bút, tản văn (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

Nhận biết: - Nhận biết được đề tài, cái tôi trữ tình, kết cấu của văn bản. - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu. - Nhận biết được các yếu tố tự sự và trữ tình; các yếu tố hư cấu và phi hư cấu trong văn bản. - Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong văn bản. Thông hiểu: - Phân tích, lí giải được ý

2 2 1 5

2

nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu, đề tài, cái tôi trữ tình, giọng điệu và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong văn bản. - Phân tích được sự kết hợp giữa cốt tự sự và chất trữ tình; giữa hư cấu và phi hư cấu trong văn bản. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản. - Phân tích, lí giải được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của văn bản. - Lí giải được tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật trong văn bản. Vận dụng: - Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản tới quan niệm của bản thân về cuộc sống hoặc văn học. - Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong văn bản. Vận dụng cao: - Đánh giá được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm của bản thân về văn học và cuộc sống. Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác phẩm. - So sánh được hai văn

3

bản cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau. 2 LÀM VĂN

Viết bài văn thuyết minh về một sự vật hiện tượng trong đời sống xã hội.

Nhận biết: - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn thuyết minh. - Nêu được cụ thể vấn đề xã hội có liên quan đến thuyết minh. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng thuyết minh. - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản thuyết minh. Thông hiểu: - Phân tích được lí do và các phương diện của vấn đề có liên quan đến đối tượng thuyết minh. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của bài thuyết minh. - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề thuyết minh. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề thuyết minh. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,… để

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo