
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮAHỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN
KHỐI: 11 *Thời gian: Tuần 26 (HK II) A. ÔN TẬP CHUNG
BÀI 6 – NGUYỄN DU –“ NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG” I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Tiểu sử về Nguyễn Du, những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du, vị trí của ông trong nền văn học dân tộc. - Đọc hiểu một số tác phẩm tiêu biểu về thơ chữ Hán, thơ chữ Nôm, truyện thơ Nôm của Nguyễn Du: Trao duyên (Trích Truyện Kiều), Độc Tiểu Thanh kí và một số văn bản khác. - Thực hành biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối. - Quy trình viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học. - Thảo luận giới thiệu một tác phẩm văn học. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. 2.2. Năng lực riêng biệt: - Năng lực cảm thụ văn học, năng lực ngôn ngữ. - Vận dụng được những hiểu biết về Nguyễn Du để đọc hiểu một số tác phẩm của đại thi hào. - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ. - So sánh được hai văn bản văn học ở các giai đoạn khác nhau viết cùng đề tài; liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được đọc. - Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối trong sáng tác văn học. - Viết được bài văn thuyết minh về tác phẩm văn học, có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. - Giới thiệu được (dưới hình thức nói) một tác phẩm văn học theo lựa chọn cá nhân. 3. Về phẩm chất: - Trân trọng những di sản văn học; đồng cảm, chia sẻ với tinh thần nhân đạo thấm đượm trong nền văn học truyền thống của dân tộc. II. TRI THỨC NGỮ VĂN 1. Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam - Trong thời trung đại, Việt Nam nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng giao thoa của hai nền văn hóa lớn là Trung Hoa và Ấn Độ.
- Một số phương diện chính của sự giao lưu và sáng tạo: tư tưởng, ngôn ngữ - văn tự, thể loại, chất liệu thơ văn (thể tài, cốt truyện, điển cố,…). - Đặc điểm: giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại diễn ra theo nguyên tắc lựa chọn tinh hoa, chủ động “Việt hóa” các yếu tố ngoại lai để phù hợp với bản sắc và tinh thần văn hóa dân tộc. 2.Truyện thơ Nôm: - Là loại hình tác phẩm tự sự kết hợp phương thức tự sự và trữ tình, được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song thất lục bát -Phân loại: Truyện thơ Nôm bình dân và truyện thơ Nôm bác học 3.Biện pháp tu từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối - Lặp cấu trúc: là biện pháp tu từ sử dụng những cụm từ hoặc câu có cùng kiểu cấu trúc nhằm nhấn mạnh nội dung cần biểu đạt, tạo nhịp điệu và tăng tính nhạc cho lời văn. - Đối: là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ hoặc câu sóng đôi với nhau nhằm nhấn mạnh sự tương đồng hoặc tương phản giữa các nội dung cần biểu đạt, tạo nhịp điệu và tăng vẻ đẹp cân xứng cho lời văn. III. LÀM VĂN 1. Thể loại: Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học 2. Yêu cầu: - HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc viết một văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học - HS biết thực hành văn bản nghị luận thuyết minh về một tác phẩm văn học (với nội dung trọng tâm đã nêu trên) theo các bước được hướng dẫn.
BÀI 7 – GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Khái niệm và đặc trưng của thể loại kí. - Những phương thức biểu đạt được sử dụng chủ yếu trong thể loại kí. - Sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tuỳ bút, tản văn; giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí. - Kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và về lịch sử văn học Việt Nam để nhận xét, đánh giá văn bản văn học. 2. Về năng lực 2.1 Năng lực chung: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập 2.2 Năng lực đặc thù - …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.