
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II - MÔN NGỮ VĂN 11
NĂM HỌC 2024 - 2025 Thời gian làm bài: 90 phút A. PHẠM VI VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ I. Đọc hiểu (5,0 điểm) - Ngữ liệu ngoài SGK, thuộc các thể loại: Truyện thơ Nôm, thơ chữ Hán của Nguyễn Du; Kí. II. Viết (5,0 điểm) - Viết bài văn (NLXH hoặc NLVH) + Nghị luận xã hội: Viết bài văn thuyết minh về sự vật, hiện tượng đời sống xã hội. + Nghị luận văn học: Viết bài văn nghị luận bàn về cốt truyện, nhân vật, thời gian, không gian, người kể chuyện, ngôi kể, biện pháp nghệ thuật, tâm trạng nhân vật… trong văn bản truyện thơ; Chi tiết, hình ảnh, tâm trạng nhân vật trữ tình trong thơ chữ Hán; Ghi chép và tưởng tượng trong kí. III. Ma trận đề
Cấp độ tư
duy
Mạch nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
cộng
I. Năng lực Đọc
- Nhận biết được câu chuyện, nhân vật, chi tiết, sự việc... trong văn bản.
- Xác định được: thời gian, không gian diễn ra câu chuyện.
- Xác định được những hình ảnh, chi tiết miêu tả nhân vật, sự việc
- Giải thích được ý
nghĩa từ ngữ, hình ảnh, chi tiết trong câu thơ, câu văn được sử dụng trong văn bản.
- Nêu được hiệu quả của
biện pháp tư từ trong câu thơ, câu văn, đoạn thơ, đoạn văn.
- Rút ra được bài học, thông điệp có ý nghĩa từ câu thơ, câu văn có trong văn bản.
Số câu 2 câu 3 câu 1 câu 6 câu Điểm 1,5 2,5 1 5 Tỉ lệ 15% 25% 10% 50% II. Năng lực Viết
Viết bài văn thuyết minh về hiện tượng đời sống hoặc viết bài văn nghị luận văn học
- Xác định được vấn đề đời sống cần thuyết minh; Triển khai được theo cấu trúc: nguyên nhân - kết quả - giải pháp. - Xác định đúng vấn đề cần bàn luận trong bài văn NLVH.
- Hiểu được hiện tượng đời sống đó là gì? có nguyên nhân từ đâu? Nêu được hiện tượng đời sống đó có tác động tích cực hay tiêu cực tới đời sống con người? Đề xuất được việc cần làm để phát huy tác động tích cực, xóa bỏ tiêu cực. - Đề xuất được hệ
- Sử dụng linh hoạt các yếu tố tự sự, biểu cảm, nghị luận… vào bài văn thuyết minh; Lựa chọn, đưa ra dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề; Có những sáng tạo trong quá trình thuyết minh. - Phân tích, bàn luận để làm sáng rõ
2
Cấp độ tư
duy
Mạch nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
cộng
thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận; Sắp xếp được hệ thống ý theo đặc điểm, bố cục của bài văn NLVH.
vẻ đẹp, sức hấp dẫn của nhân vật, tâm trạng nhân vật, người kể chuyện, hình ảnh, ngôn từ… trong văn bản; Thể hiện được sự sáng tạo trong quá trình viết bài văn - nghị luận văn học.
Số câu Số điểm
Tỉ lệ
1,0 điểm
10%
2,5 điểm
25%
1,5 điểm
15%
1 câu 5,0 điểm
50%
Tổng 2,5 điểm
25%
5,0 điểm
50%
2,5 điểm
25%
10 điểm
100% B. TRI THỨC NGỮ VĂN I. Truyện thơ Nôm 1. Định nghĩa: Truyện thơ Nôm (hay truyện Nôm) là một thể loại văn học độc đáo của văn học Việt Nam, sáng tác dưới hình thức văn vần (lục bát hoặc song thất lục bát), có cốt truyện, phát triển mạnh vào cuối thế kỉ XVIII và thế kỉ XIX; dùng thơ tiếng Việt viết bằng chữ Nôm (thường là thơ lục bát) để kể chuyện (trần thuật), có khả năng phản ánh về hiện thực xã hội và con người với một phạm vi tương đối rộng. 2. Phân loại: Truyện thơ Nôm thường chia làm hai loại: - Truyện thơ Nôm bình dân do các tác giả trong giới bình dân (thường là khuyết danh) sáng tác, chủ yếu lưu hành trong dân gian, nội dung phản ánh cuộc sống và khát vọng của người dân tầng lớp dưới, ngôn ngữ giản dị gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân. Ví dụ: Thạch Sanh, Tống Trân Cúc Hoa, Phạm Tải Ngọc Hoa,... - Truyện thơ Nôm bác học do các tác giả là trí thức Nho học (thường có tên tuổi, lai lịch rõ ràng) sáng tác, lưu hành rộng rãi nhưng chủ yếu vẫn trong giới trí thức tinh hoa, có nội dung phản ánh số phận và nhu cầu của giới trí thức, có chất lượng nghệ thuật cao. Ví dụ: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Mai đình mộng ký (Nguyễn Huy Hổ), Sơ kính tân trang (Phạm Thái). 3. Cốt truyện - Cốt truyện trong truyện thơ Nôm: Truyện thơ Nôm có thể sử dụng cốt truyện dân gian, cốt truyện trong văn học viết Trung Quốc hoặc cốt truyện lấy từ chính cuộc đời tác giả và thực tiễn đời sống. Cốt truyện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.