
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHẠM PHÚ THỨ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TỔ NGỮ VĂN NĂM HỌC 2023-2024 GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT Môn: Ngữ văn, lớp 11
PHẦN I. ĐỌC- HIỂU (6,0 điểm) - Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận - Nội dung: Các ngữ liệu ngoài SGK
Bài 6: NGUYỄN DU - “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG” 1. Truyện thơ dân gian, truyện thơ Nôm Nhận biết: 4 câu hỏi trắc nghiệm
- Nhận biết được đề tài, câu chuyện, chi tiết tiêu biểu, nhân vật trong truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm - Nhận biết được người kể chuyện trong truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm. - Nhận biết được ngôn ngữ độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm và các biện pháp nghệ thuật trong truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm. - Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm. Thông hiểu: 3 câu hỏi trắc nghiệm và 1 câu tự luận
- Tóm tắt được cốt truyện của đoạn trích/ tác phẩm. - Phân tích được đặc điểm, vai trò của của cốt truyện, nhân vật, chi tiết trong truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm. - Phân tích, lí giải được ý nghĩa của ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật trong truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm. - Nêu được chủ đề (chủ đề chính và chủ đề phụ trong văn bản có nhiều chủ đề), tư tưởng, thông điệp của truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm. - Phân tích và lí giải được thái độ và tư tưởng của tác giả trong truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm. - Phân tích được một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm. - Phát hiện và lí giải được các giá trị nhân văn, triết lí nhân sinh từ truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm. Vận dụng: 1 câu tự luận
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm, cách nhìn của cá nhân đối với văn học và cuộc sống. - Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm. Vận dụng cao: 1 câu tự luận
- Vận dụng kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống, hiểu biết về lịch sử văn học để nhận xét, đánh giá ý nghĩa, giá trị của truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm. - So sánh được sự giống và khác nhau giữa các văn bản truyện thơ; liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn với tác phẩm. * Đề minh họa: I. ĐỌC – HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Người lên ngựa, kẻ chia bào Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san
Dặm hồng bụi cuốn chinh an Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh
Người về chiếc bóng năm canh
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
Vầng trăng ai xẻ làm đôi Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường (Trích “Truyện Kiều”, Nguyễn Du, NXB Giáo dục Việt Nam) (*Chú thích: chia bào: rời vạt áo; màu quan sang: màu đỏ, ngụ ý chỉ sự xa xôi cách trở; chinh an: việc đi đường xa; gối chiếc: gối đơn - ngụ ý chỉ sự cô đơn; dặm trường: đường xa) Trả lời câu hỏi từ 1 đến 8 ( lựa chọn 1 phương án đúng): Câu 1. Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích. A. Tự do B. Song thất lục bát C. Lục bát D. Thất ngôn. Câu 2. Văn bản trên được kể theo ngôi nào? A. Ngôi thứ nhất điểm nhìn hạn tri B. Ngôi thứ ba điểm nhìn hạn tri C. Ngôi thứ nhất điểm nhìn toàn tri D. Ngôi thứ ba điểm nhìn toàn tri Câu 3. “Người” và “kẻ” được nhắc đến trong đoạn trích là những nhân vật nào trong “Truyện Kiều”? A. Thúy Kiều, Kim Trọng B. Thúy Kiều, Mã Giám Sinh C. Thúy Kiều, Thúc Sinh D. Thúy Kiều, Từ Hải Câu 4. Chỉ ra những hình ảnh gợi khung cảnh chia tay. A. Người lên ngựa, kẻ chia bào B. Rừng phong, ngàn dâu xanh, vầng trăng. C. Chiếc gối , dặm trường, vầng trăng D. Rừng phong, vầng trăng, chiếc bóng Câu 5. Trong hai câu thơ sau, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
Người về chiếc bóng năm canh Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi A. Nhân hóa B. Đối C. So sánh D. Câu hỏi tu từ Câu 6: Tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào qua hai câu thơ sau:
Người về chiếc bóng năm canh Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi A. Hối hận, buồn tủi, cô đơn B. Tiếc thương, nhớ mong, xót xa C. Lưu luyến, cô đơn, buồn tủi D. Đau khổ, cô đơn, tiếc thương Câu 7. Nêu hiệu quả phép đối được sử dụng trong câu thơ:
Người lên ngựa, kẻ chia …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.