Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Toán 10 trường THPT Nguyễn Việt Hồng (Cần Thơ) năm 2025–2026
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Toán 10 trường THPT Nguyễn Việt Hồng (Cần Thơ) năm 2025–2026

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIỆT HỒNG

TỔ TOÁN

NỘI DUNG KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NĂM HỌC 2025-2026

MÔN TOÁN-LỚP 10 I. Mục tiêu: 1. Nội dung chương trình và yêu cầu cần đạt 1.1. Công thức tổ hợp và nhị thức Niu-Tơn - Công thức tổ hợp, chỉnh hợp, hoán vị 1.2. Thu thập, tổ chức, phân tích và xử lí dữ liệu. - Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không ghép nhóm: số trung bình cộng (hay số trung bình), trung vị (median), tứ phân vị (quartiles), mốt (mode). - Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn. - Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp đơn giản. - Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm: khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn. - Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn. - Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp đơn giản. - Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức của các môn học trong Chương trình lớp 10 và trong thực tiễn - Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ 1.3. Khái niệm về xác suất-Các quy tắc tính xác suất - Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số thí nghiệm đơn giản (ví dụ: tung đồng xu hai lần, tung đồng xu ba lần, tung xúc xắc hai lần) - Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ điển: phép thử ngẫu nhiên; không gian mẫu; biến cố (biến cố là tập con của không gian mẫu); biến cố đối; định nghĩa cổ điển của xác suất; nguyên lí xác suất bé. - Tính được xác suất của biến cố trong một số bài toán đơn giản bằng phương pháp tổ hợp (trường hợp xác suất phân bố đều). - Tính được xác suất trong một số thí nghiệm lặp bằng cách sử dụng sơ đồ hình cây (ví dụ: tung xúc xắc hai lần, tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong hai lần tung bằng 7) - Mô tả được các tính chất cơ bản của xác suất. 1.4. Đường thẳng trong mpOxy - Viết phương trình đường thẳng - Tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng - Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng 1.5. Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ và ứng dụng - Thiết lập được phương trình đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính; biết toạ độ ba điểm mà đường tròn đi qua; xác định được tâm và bán kính đường tròn khi biết phương trình của đường tròn. - Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ của tiếp điểm. - Vận dụng được kiến thức về phương trình đường tròn để giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ: bài toán về chuyển động tròn trong Vật lí,...). 1.6. Ba đường Cô nic trong mặt phẳng toạ độ và ứng dụng

2

- Nhận biết được ba đường conic bằng hình học. - Nhận biết được phương trình chính tắc của ba đường conic trong mặt phẳng toạ độ. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với ba đường conic (ví dụ: giải thích một số hiện tượng trong Quang học,...). 2. Phát triển các năng lực toán học - Tư duy và lập luận toán học: Khẳng định được kết quả quan sát, nhận biết được các điểm tương đồng và khác biệt - Giải quyết vấn đề: Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề - Giao tiếp: Đọc, hiểu được thông tin toán học cơ bản - Mô hình hóa: Thiết lập được mô hình toán học gắn với tình huống thực tiễn - Sử dụng công cụ, phương tiện: Sử dụng được MTCT để giải quyết vấn đề toán học 3. Phát triển các phẩm chất: Trung thực, có trách nhiệm. II. Ma trận khung

Nội dung chương trình Số câu hỏi TN-4 lựa chọn TN-đúng, sai Tự luận 1. Thu thập, tổ chức, phân tích và xử lí dữ liệu. 7 1 1

2. Khái niệm về xác suất-Các quy tắc

tính xác suất 8 1 1

4. Đường thẳng và đường tròn trong mặt phẳng toạ độ và ứng dụng 3

1

5. Ba đường Cô nic trong mặt phẳng

toạ độ và ứng dụng

2 1

Tổng 20 câu (4 điểm) 3 câu (3 điểm) 3 câu (3 điểm)

III. Đề tham khảo (thời gian làm bài 90 phút) A. Phần trắc nghiệm (7,0 điểm). Phần 1 (4,0 điểm bao gồm 20 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo