
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIN HỌC - LỚP 11 A. NỘI DUNG
CHỦ ĐỀ F: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
GIỚI THIỆU CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU BÀI 2. BẢNG VÀ KHÓA CHÍNH TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ 1. Tổ chức dữ liệu trong csdl quan hệ và các thao tác trên dữ liệu a) CSDL quan hệ - CSDL quan hệ là một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan đến nhau. - Mỗi một hàng trong bảng của CSDL quan hệ được gọi là một bản ghi - Mỗi cột của bảng được gọi là một trường b) Cập nhật dữ liệu trong CSDL quan hệ - Cập nhật dữ liệu của một bảng bao gồm các thao tác thêm, sửa và xóa dữ liệu của bảng. c) Truy vấn trong CSDL quan hệ - Khai thác một CSDL là tìm kiếm dữ liệu và kết xuất ra thông tin cần tìm, công việc này còn được gọi là truy vấn CSDL. d) Các ràng buộc dữ liệu trong CSDL quan hệ + Trong một bảng, không có hai bản ghi nào giống nhau hoàn toàn + Trong một bảng, mỗi trường có một tên phân biệt với tất cả các trường khác + Mỗi bảng có một tên phân biệt với các bảng khác cùng CSDL + Mỗi ô của bảng chỉ chứa một giá trị. 2. Khóa của một bảng - Khóa của một bảng: tập hợp các trường (có thể chỉ là một trường) mà mỗi bộ giá trị của nó xác định duy nhất một bản ghi ở trong bản và ta không thể bỏ đi trường nào mà tập hợp các trường còn lại vẫn còn có tính chất xác định duy nhất một bản ghi trong bảng. - Khi bảng có hơn một khóa, thường chọn một khóa làm khóa chính, ưu tiên chọn khóa gồm ít trường nhất, tốt nhất nếu chọn được khóa chỉ là một trường. - Ràng buộc khóa là yêu cầu không làm xuất hiện hai bản ghi có giá trị khóa giống nhau. 3. Hệ quản trị csdl đảm bảo ràng buộc khóa - Hệ quản trị CSDL có cơ chế kiểm soát, ngăn chặn những vi phạm ràng buộc khóa đối với việc cập nhật dữ liệu - Để thực hiện điều đó, phần mềm yêu cầu người tạo lập CSDL chỉ định trường làm khóa chính. 4. Thực hành tìm hiểu các yêu cầu của một bài toán Bước 1. Khởi chạy Microsoft Access 365 bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng Access của phần mềm này Bước 2. Tạo một CSDL mới, trong CSDL mới này tạo cấu trúc cho bảng SÁCH bằng cách thực hiện tuần tự các thao tác sau:
TRƯỜNG THPT PHƯỚC LONG
NĂM HỌC: 2025- 2026
- Chọn Blank Desktop Database rồi đặt tên cho CSDL mới (hoặc nháy đúp chuột vào biểu tượng của Blank Desktop Database rồi đặt tên cho CSDL mới (hoặc nháy đúp chuột vào biểu tượng của Balnk Desktop Database, Access sẽ tự đặt tên cho CSDL mới tạo) - Chọn Create\Table Design để xuất hiện cửa sổ khai báo cấu trúc bảng - Trên mỗi hàng nhập tên một trường (ở cột Field Name), chọn kiểu dữ liệu cho trường đó bằng cách đưa con trỏ chuột vào ô ở cột Data Type để làm xuất hiện danh sách cho chọn. Bước 3. Chỉ định khóa chính cho bảng bằng cách chọn hàng có trường Mã sách , sau đó chọn Primary Key Bước 4. Chọn Save để lưu cấu trúc bảng và đặt tên cho bảng Bước 5. Chọn View để xuất hiện cửa sổ cho nhập các bản ghi vào bảng./.
BÀI 3. QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG VÀ KHÓA NGOÀI TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN
HỆ 1. Tính dư thừa dữ liệu a) Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến dữ liệu không nhất quán khi cập nhật - Những bài toán quản lí cần dùng nhiều hơn một bảng dữ liệu. Nếu chỉ dùng một bảng thì có thể dẫn đến tình trạng dư thừa dữ liệu b) CSDL cần được thiết kế để tránh dư thừa dữ liệu - Để tránh những nhược điểm do dư thừa dữ liệu gây ra, CSDL quan hệ thường được thiết kế gồm một số bảng, có chứa dữ liệu về riêng một số đối tượng (cá thể) cần quản lí, có bảng chứa dữ liệu về những sự kiện liên quan đến các đối tượng được quản lí. 2. Liên kết giữa các bảng và khóa ngoài - Để trích xuất thông tin từ CSDL quan hệ, ta có thể cần dữ liệu trong hơn một bảng và phải ghép nối đúng được dữ liệu giữa các bảng với nhau - Để tham chiếu xác định thì thuộc tính liên kết hai bảng phải là khóa của bảng được tham chiếu - Liên kết giữa hai bảng trong CSDL được thực hiện thông qua cặp khóa chính – khóa ngoài. 3. Hệ quản trị csdl đảm bảo ràng buộc khóa ngoài a) Ràng buộc khóa ngoài Ràng buộc khóa ngoài là yêu cầu mọi giá trị của khóa ngoài trong bảng tham chiếu phải xuất hiện trong giá trị …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.