
TRƯỜNG THPT BÙI HỮU NGHĨA
TỔ SỬ- ĐỊA - GDKT&PL
NỘI DUNG ÔN KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN ĐỊA LÍ, KHỐI 11
NĂM HỌC 2025– 2026
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2025 – 2026)
MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 11
HÌNH THỨC: 70% TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm), 30% TỰ LUẬN (3,0 điểm)
NỘI DUNG. Tên bài
Bài 2: Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
Bài 4: Một số tổ chức quốc tế và khu vực, an ninh toàn cầu
Bài 5: Thực hành – Viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức
Bài 6: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ La-tinh
Bài 7: Kinh tế khu vực Mỹ La-tinh
Bài 8: Thực hành – Viết báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở CHLB Braxin
Kỹ năng: sử dụng bảng số liệu, vẽ biểu đồ, nhận dạng biểu đồ,…
BÀI 2. TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I. Toàn cầu hóa kinh tế Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt (kinh tế, văn hóa –
xã hội, khoa học,…). Trong đó, toàn cầu hóa tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh
tế - xã hội trên thế giới.
1. Biểu hiện: + Các dòng hàng hoá – dịch vụ vốn, lao động và tri thức ngày càng được tự do dịch chuyển.
+ Các giao dịch quốc tế về thương mại, đầu tư và tài chính tăng nhanh.
+ Hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu.
+ Các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng.
+ Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
2. Hệ quả: + Tăng cường chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong sản xuất, thúc đẩy phân công lao động,
qua đó lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
+ Tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức.
+ Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng phát triển các ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ có hàm lượng công nghệ và trí thức cao, hướng tới phát
triển xanh và bền vững. + Gia tăng sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo trong từng
nước và giữa các nước.
3. Ảnh hưởng: + Góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia, tăng cường chuyên môn hoá và
phân công lao động trên phạm vi quốc tế, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+ Thúc đẩy các nước cải cách kinh tế, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thể chế phát triển kinh tế,
cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh,..
+ Gia tăng các nguồn lực bên ngoài (vốn, lao động, công nghệ,...) cho phát triển kinh tế - xã
hội. + Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước gây ra các vấn đề môi trường, rác
thải, đặc biệt rác thải nhựa.
1. Khu vực hoá kinh tế Khu vực hóa kinh tế là quá trình liên kết và hợp tác kinh tế giữa các nước trong khu vực
trên thế giới trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có cùng mục tiêu và lợi
ích phát triển.
Biểu hiện Hệ quả Ý nghĩa
- Gia tăng số lượng và
quy mô của các tổ
- Tạo lập một thị trường sản
xuất và tiêu dùng rộng lớn, thúc
- Khu vực hoá kinh tế giúp các
nước trong khu vực có thể dễ
chức khu vực trên thế
giới.
- Hợp tác khu vực
ngày càng đa dạng và phát triển.
đẩy đầu tư và thương mại nội
khối cũng như tăng cường hợp
tác, nâng cao trình độ khoa học
- công nghệ trong khu vực. - Thúc đẩy quá trình mở cửa thị
trưởng ở các quốc gia, tạo cơ
hội việc làm, thu hút các nhà
đầu tư. Các doanh nghiệp ở các
nước thành viên được hưởng
nhiều ưu đãi hơn nhờ các hiệp
định thương mại khu vực.
- Hình thành các rào cản
thương mại (thuế, tiêu chuẩn
chất lượng,...) đối với những
nước bên ngoài khu vực.
dàng liên kết với nhau và rút
ngắn khoảng cách đạt được mục
tiêu phát triển kinh tế.
- Việc liên kết với nhau để hình thành một tổ chức khu vực giúp
các nước giải quyết các vấn đề
chung của khu vực và nâng cao
vị thế khu vực so với các khu vực
khác trên thế giới. Đồng thời,
làm tăng sức cạnh tranh của khu
vực và khai thác được các lợi thế
của các thành viên trong khu vực.
- Khu vực hoá kinh tế bổ sung
cho toàn cầu hoá kinh tế và từng
bước làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một thể thống nhất.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.