
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I - ĐỊA 11 NĂM HỌC 2025 - 2026 I. NỘI DUNG A. LÍ THUYẾT Nội dung các bài 1 đến 8. B. KĨ NĂNG Vẽ biểu đồ cột đơn và nhận xét BĐ cột đơn. II. HÌNH THỨC Kiểm tra tự luận (60%) và trắc nghiệm (40%) GỢI Ý NỘI DUNG HỌC BÀI MỘT SỐ NỘI DUNG TRỌNG TÂM A. LÍ THUYẾT
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC 1. Các nhóm nước - Gồm 2 nhóm: Nước phát triển và nước đang phát triển - Các chỉ tiêu để phân chia: GNI/người, cơ cấu kinh tế theo ngành, HDI. - Nước phát triển có GNI/người cao, HDI rất cao và cao, cơ cấu kinh tế theo ngành tiến bộ. Nước đang phát triển ngược lại. 2. Sự khác biệt về phát triển kinh tế của giữa nhóm nước PT và đang PT - Quy mô và tốc đô tăng trưởng kinh tế + Nước PT: có GDP lớn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định. + Đang phát triển: Có GDP nhỏ, tốc độ tăng trưởng khá nhanh. - Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt: + Nước phát triển: tỉ trọng khu vực I rất thấp, tỉ trọng khu vực III rất cao. + Nhóm nước đang phát triển: Tỉ trong khu vực I còn cao, tỉ trong khu vực III chưa cao, và chưa ổn định. - Trình độ phát triển kinh tế: + Nước phát triển: trình độ cao, tập trung phát triển các ngành có hàm lượng KHCN và tri thức cao. + Đang phát triển: trình độ còn thấp, một số nước đang bắt đầu chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng KHCN và tri thức cao.
BÀI 2. TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ I. Toàn cầu hoá kinh tế 1. Biểu hiện - Thương mại thế giới phát triển mạnh. - Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày mở rộng phạm vi. - Thị trường tài chính toàn cầu phát triển nhanh. - Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt. - Nhiều tổ chức kinh tế thế giới ra đời (MB, IMF, WTO) - Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chuẩn toàn cầu được nhiều nước tham gia và áp dụng rộng rãi. 2. Hệ quả - Tích cực + Thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh kinh tế. + Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. + Mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi thành tựu của KHKT & CN hiện đại. + Làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết toàn cầu. + Làm tăng mối liên hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, các khu vực. - Tiêu cực + Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo. + Vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. + Tính tự chủ về kinh tế của các nước bị ảnh hưởng. II. Khu vực hoá kinh tế 1. Lí do hình thành - Các quốc gia có những nét tương đồng chung về địa lí, văn hóa, xã hội - Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển. 2. Biểu hiện - Hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực (EU, ASEAN, APEC). - Các hợp tác ngày càng đa dạng với nhiều hình thức.
3. Hệ quả - Tích cực: + Xây dựng MT ổn định và phát triển. + Khai thác hiệu quả và bổ sung nguồn lực phát triển + Giảm sức ép và sự phụ thuộc từ bên ngoài. - Tiêu cực: + Tự chủ về kinh tế của các nước bị ảnh hưởng. + Sự cạnh tranh về kinh tế giữa các nước trong khu vực.
BÀI 3. MỘT SỐ TỔ CHỨC KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ Tổ chức Quốc tế và khu vực Năm thành lập Mục đích và hoạt động chính
Liên Hợp Quốc (UN) 1945
- Duy trì hòa bình, an ninh Quốc tế. - Thực hiện hợp tác Quốc tế
Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) 1945
- Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu - Đảm bảo sự ổn định tài chính
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) 1995
Thiết lập, duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi, minh bạch. Giải quyết tranh chấp thương mại. Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) 1989 Thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa các nền kinh tế thành viên BÀI 7. MỸ LA TINH 1. Vị trí địa lí - Trải dài từ khoảng vĩ độ 33°B đến gần vĩ độ 54°N=> tạo nhiều đới khí hậu, có đặc điểm chung có nền nhiệt cao thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. + Đất liền tiếp giáp với ba đại dương (Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Nam Đại Dương), Vịnh Mê hê cô và biển Caribê => Vùng biển rộng lớn thuận …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.