
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 11 BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thông hiểu - Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người. - Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước. Vận dụng - Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước. - Phân tích được bảng số liệu về kinh tế - xã hội của các nhóm nước. B. TÓM TẮT KIẾN THỨC
I. CÁC NHÓM NƯỚC - Dựa theo trình độ phát triển kinh tế, các nước trên thế giới được phân chia thành nước phát triển và nước đang phát triển. II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Tiêu chí Kinh tế
Qui mô kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế Cơ cấu kinh tế Trình độ phát triển kinh tế Xã hội
Dân cư + Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên + Cơ cấu dân số Đô thị hóa Giáo dục và y tế C. CÂU HỎI MINH HỌA PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là: A. thành phần dân tộc và tôn giáo. B. quy mô và cơ cấu dân số. C. trình độ khoa học - kĩ thuật. D. nguồn tài nguyên thiên nhiên. Câu 2: Các nước phát triển phân biệt với các nước đang phát triển ở: A. gia tăng tự nhiên dân số rất thấp. B. cơ cấu dân số trẻ, lao động đông. C. tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao. D. tốc độ tăng dân số hàng năm lớn. Câu 3: Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc: A. chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của thế giới. B. tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao. C. công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh. D. tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở mức lớn. Câu 4: Các nước đang phát triển có đặc điểm là: A. GDP bình quân đầu người cao. B. đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều. C. chỉ số phát triển con người cao. D. còn có nợ nước ngoài nhiều. Câu 5: Các nước đang phát triển có đặc điểm là: A. GNI bình quân đầu người rất cao. B. đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều. C. chỉ số phát triển con người rất cao. D. cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho bảng số liệu:
2
a. Các nước đang phát triển có GNI/ người thấp. b. Trong cơ cấu GDP nhóm các nước đang phát triển ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng
cao nhất. c. Về chỉ số HDI hầu hết nước đang phát triển ở mức cao. d. Cơ cấu ngành kinh tế thể hiện trình độ phát triển khoa học - công nghệ của nền sản xuất xã hội của
1 quốc gia. Câu 2. Cho bảng số liệu:
GNI/NGƯỜI, CƠ CẤU GDP VÀ HDI CỦA CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN NĂM 2020 Nước/ Chỉ
tiêu
GNI/Người
(USD)
Cơ cấu GDP (%) HDI N-L-N nghiệp
CN và
XD
Dịch vụ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm Bra-xin 7 800 5,9 17,7 62,8 13,6 0,758 CH Nam Phi 6 010 2,5 23,4 64,6 9.5 0,727 Việt Nam 3 390 12,7 36,7 41,8 8,8 0,710 (Nguồn: Ngân hàng Thế giới và Liên hợp quốc, 2022) a) Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất. b) Ngành Nông-lâm-thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các nước. c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của các nhóm nước là biểu đồ tròn. d) GNI/người của các nước tương đồi đồng đều. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Câu 1: Năm 2021, tổng GDP của Ca-na-đa là 1990,8 tỉ USD, dân số 37 triệu người (nguồn: WB, 2022). Tính GDP bình quân đầu người của Ca-na-đa năm 2021 (đơn vị: USD/ người/ năm). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Câu 2: Năm 2021, GDP của Hoa Kỳ là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ USD (nguồn: WB, 2022). GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (làm tròn kết quả đến một chữ số hàng thập phân) Câu 3: Cho bảng số …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.