Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1
QR

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

I. Look. Listen and number.

Tải bài nghe tại đây

II. Choose the correct answer.

1. Is red car cheaper ________ black car?

A. to

B. than

C. of

2. Don’t shout _________. The baby is sleeping.

A. loudly

B. loud

C. louding

3. She didn’t ________ to the museum last week.

A. goes

B. go

C. went

4. You must _________ your homework before going to the class.

A. doing

B. did

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 – ĐỀ 1

MÔN: TIẾNG ANH 5 FAMILY AND FRIENDS

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

C. do

5. My brother plays basketball very __________.

A. well

B. good

C. goodly

III. Read the story. Choose a word from the box. Write the correct word next to

numbers 1–5. There is TWO extra words.

I went to the library with my sister and my mom. There were lots of (1) __________ on a

big table. My sister sat down, (2) __________ a book and opened it. Then she shouted

loudly. There was a spider on one of the pages! She dropped the book on the (3)

__________ and she quickly, (4) __________ to my mom. I opened the book and smiled.

“Look!” I shouted. “It isn’t a spider. It’s a picture of a spider!”

When she saw the picture, she (5) __________.

IV. Reorder the given words to make correct sentences.

1. your / the / Put / garbage / litter / in / can / .

_____________________________________

2. at / 10 a.m. / We / the / arrived / museum / at / .

_____________________________________

3. did / last / What / do / Sunday / Giselle / ?

_____________________________________

4. than / an / Is / ocean / lake / deeper / a / ?

_____________________________________

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com

I. Look. Listen and number.

Phương pháp giải:

- Quan sát các bức tranh, nắm được nội dung chính của các bức ảnh.

- Nghe, ghi chép ngắn gọn về thứ tự của các sự việc.

- Đánh số tương ứng với thứ tự của những sự việc trong bài nghe.

Bài nghe:

1. Hi! My name is Jack. Yesterday was Sunday. The weather was sunny. Dad and I went for

a walk.

2. It was a long walk. We were hungry, so we had a picnic. We ate sandwiches.

3. After the picnic, it was rainy. We didn’t have coats, so we found a tree to stand under.

4. We saw a bird in a tree. I thought it was very nice. I had my camera, and I took a photo.

5. The rain stopped. We walked up a mountain. It was a very long walk. We were tired, so

we didn’t walk home. We bought tickets and went home by bus.

Tạm dịch:

1. Xin chào! Mình tên là Jack. Hôm qua là Chủ nhật. Thời tiết nắng đẹp. Bố và mình đã đi

dạo cùng nhau.

2. Đó là một quãng đường dài. Chúng mình thấy đói nên đã tổ chức một buổi dã ngoại. Bọn

mình ăn bánh sandwich.

3. Sau buổi dã ngoại, trời đổ mưa. Bố và mình không mang áo khoác nên đã tìm một cái

cây để đứng trú.

4. Chúng mình thấy một con chim đậu trên cây. Mình thấy nó rất đẹp. Mình mang theo máy

ảnh và đã chụp một bức ảnh.

5. Mưa tạnh. Chúng mình tiếp tục đi bộ lên núi. Đó là một quãng đường rất dài. Bố và mình

mệt nên không đi bộ về nhà nữa mà mua vé xe buýt để về.

Lời giải chi tiết:

1. C 2. B 3. E 4. D 5. A

II. Choose the correct answer.

Phương pháp giải:

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định,

câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao

cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa.

Lời giải chi tiết:

1.

Cấu trúc câu hỏi dạng so sánh hơn với tính từ ngắn:

To be + chủ ngữ + tính từ ngắn dạng so sánh hơn + than + tân ngữ?

Is red car cheaper than black car?

(Chiếc xe ô tô màu đỏ rẻ hơn chiếc màu đen đúng không?)

Đáp án: B

2.

A. loudly (adv): (âm thanh) to, lớn

B. loud (adj): (âm thanh) to, lớn

C. louding: từ sai

Ta cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “shout”.

Don’t shout loudly. The baby is sleeping.

(Đừng có la lớn. Em bé đang ngủ đấy.)

Đáp án: A

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo