Quảng cáo
Đề thi học kì 1 KHTN 6 - Chân trời sáng tạo - Đề số 6
QR

Đề thi học kì 1 KHTN 6 - Chân trời sáng tạo - Đề số 6

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 6

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa KHTN 6.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận KHTN 6.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình KHTN 6.

Câu 1: Thành phần chính của đá vôi là:

A. đồng B. calcium carbonate

C. hydrochloric acid D. sodium chloride

Câu 2: Trường hợp nào dưới đây không phải là chất tinh khiết?

A. Vàng B. Bạc C. Không khí D. Đồng

Câu 3: Kí hiệu trong hình dưới đây thể hiện điều gì?

A. Chất dễ cháy B. Chất gây hại cho môi trường

C. Chất độc hại sinh học D. Chất ăn mòn

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tế bào có rất ít loại, các loại tế bào đều có hình dạng giống nhau.

B. Tế bào có rất nhiều loại, các loại tế bào khác nhau có hình dạng giống nhau.

C. Tế bào có kích thước lớn, kích thước trung bình của tế bào lớn hơn 100 micrômét.

D. Tế bào có kích thước rất nhỏ, kích thước trung bình của tế bào từ 0,5 đến 100 micrômét.

Câu 5: Cho mẫu chất có đặc điểm như sau: có khối lượng xác định, không có thể tích xác định và không có

hình dạng xác định mà mang hình dạng của vật chứa nó. Mẫu vật đó ở thể nào?

A. Rắn B. Lỏng C. Khí D. Không xác định

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây là biểu hiện của sự sinh sản ở thực vật?

A. Tăng chiều cao B. Vận động

C. Ra hoa, tạo quả và hạt D. Tăng số lượng cành, nhánh

Câu 7: Trong các sinh vật dưới đây, đâu là sinh vật đơn bào?

A. San hô B. Sứa C. Mực D. Trùng biến hình

Câu 8: Cho các đặc điểm sau:

(1) Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia các loài sinh vật thành hai nhóm

(2) Lập bảng các đặc điểm đối lập

(3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến khi xác định được từng loài

(4) Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)

(5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài

Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua các bước nào?

A. (1), (2), (4) B. (1), (3), (4) C. (5), (2), (4) D. (5), (1), (4)

Câu 9: Kết luận đúng về bốn hỗn hợp khi lắc đều (1), (2), (3) và (4) là:

A. (1), (2), (4) là huyền phù. B. (2), (3), (4) là huyền phù.

C. (1), (2), (3) là huyền phù. D. (1), (2), (4) không phải là huyền phù.

Câu 10: Cho các đại diện dưới đây:

(1) Nấm sò; (2) Vi khuẩn; (3) Tảo lục đơn bào; (4) Rong

Trong các đại diện trên, có bao nhiêu đại diện thuộc giới Nguyên sinh?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 11: Vi khuẩn có hại vì

A. nhiều vi khuẩn gây bệnh cho động vật, thực vật và người.

B. vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường.

C. vi khuẩn làm hỏng thức ăn: gây ôi thiu, thối rữa.

D. vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường; gây bệnh cho động vật, thực vật và người; làm

hỏng thức ăn.

Câu 12: Công cụ nào sau đây không hữu ích trong việc xác định các đặc điểm của sinh vật khi xây dựng

khóa lưỡng phân?

A. Kính lúp cầm tay B. Kính viễn vọng

C. Kính hiển vi D. Thước mét

Câu 13: Phát biểu nào dưới đây không đúng về nito?

A. Ở điều kiện nhiệt độ phòng, nito tồn tại ở thể khí.

B. Trong không khí, nito chiếm khoảng 4/5 về thể tích.

C. Nito là khí không màu, không mùi.

D. Nito là khí duy trì sự cháy.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo